<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi-Hani">
	<id>https://hannom-rcv.org/wi/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=%E6%9D%BF%E3%91%84%3AMisunderstandings</id>
	<title>板㑄:Misunderstandings - 歷史𠊝𢷮</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://hannom-rcv.org/wi/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=%E6%9D%BF%E3%91%84%3AMisunderstandings"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://hannom-rcv.org/wi/index.php?title=%E6%9D%BF%E3%91%84:Misunderstandings&amp;action=history"/>
	<updated>2026-05-08T15:06:23Z</updated>
	<subtitle>歷史𠊝𢷮張尼𨑗威其</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.43.0</generator>
	<entry>
		<id>https://hannom-rcv.org/wi/index.php?title=%E6%9D%BF%E3%91%84:Misunderstandings&amp;diff=24761&amp;oldid=prev</id>
		<title>SaigonSarang：𠊝替文本－「嚜怞」成「嚜𠱋」</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://hannom-rcv.org/wi/index.php?title=%E6%9D%BF%E3%91%84:Misunderstandings&amp;diff=24761&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-03-21T09:50:35Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;𠊝替文本－「嚜怞」成「嚜𠱋」&lt;/p&gt;
&lt;table style=&quot;background-color: #fff; color: #202122;&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi-Hani&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;←番版𫇰&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;番版𣅶16:50、𣈜21𣎃3𢆥2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot;&gt;𣳔1：&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;𣳔1：&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{Hide|&amp;lt;small&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;QUỐC NGỮ&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;/small&amp;gt;|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Quan niệm sai lầm 1: Phải học chữ Hán trước khi học chữ Nôm&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt;Cách hiểu chính xác của câu này nên là &amp;quot;học một vài chữ Hán cơ bản trước sẽ giúp ích cho việc học chữ Nôm và chữ Hán khác. Tốt nhất là học cả chữ Hán và chữ Nôm cùng một lúc, nhưng bạn có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán&amp;quot;.&amp;lt;br/&amp;gt;Phần lớn các chữ Nôm là kí tự hình thanh, và đại đa số chữ Hán cũng thuộc loại này. Khi người Trung Quốc và người Nhật Bản học phần này của chữ Hán, họ sẽ không học các chữ không phổ biến như &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước để học các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;. Mặc dù các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot; dựa trên &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot;, không nhất thiết phải biết &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước khi học chữ &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;.&amp;lt;br/&amp;gt;Một chữ Nôm có thể được nhớ một cách tổng thể, hơn nữa, cũng có nhiều chữ Nôm không thể chia thành hai chữ Hán (chẳng hạn như &amp;quot;𠬠&amp;quot;, &amp;quot;𫜵&amp;quot;, vân vân). Chúng ta có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán.&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Quan niệm sai lầm 2: Chữ Hán Nôm quá phức tạp để viết&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt;Nhiều người thường cho rằng một chữ Hán Nôm có quá nhiều nét thì viết không tiện. Trên thực tế, số nét trung bình của các chữ Nôm rất gần với số nét trung bình của các chữ Hán. &amp;#039;&amp;#039;Thông dụng Quy phạm Hán tự Biểu&amp;#039;&amp;#039; công bố tại Trung Quốc đại lục đã thu thập được 8.105 chữ Hán giản thể, tổng số nét là 88.447, số nét trung bình là 10,91; &amp;#039;&amp;#039;Quốc ngữ Tiểu Tự điển&amp;#039;&amp;#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 4.302 chữ Hán phồn thể (rất thông dụng), tổng số nét là 51.845, số nét trung bình là 12,05; &amp;#039;&amp;#039;Trùng biên Quốc ngữ Từ điển Tu đính bản&amp;#039;&amp;#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 13.765 chữ Hán phồn thể, tổng số nét là 175.528, số nét trung bình là 12.75. Chúng tôi đã đếm số nét của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn. Nét trung bình của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn là 12,51 nét, và đối với 3.975 chữ Hán Nôm Chuẩn cấp I (rất thông dụng), số nét trung bình chỉ là 11,96. Nhiều chữ Nôm có ít hơn 5 nét, chẳng hạn như &amp;quot;丿&amp;quot; và &amp;quot;𫜵&amp;quot;, ngược lại, trong các chữ Hán giản thể thường được sử dụng ở Trung Quốc ngày nay, có nhiều chữ Hán có hơn 20 nét, chẳng hạn như &amp;quot;瓤&amp;quot; và &amp;quot;矗&amp;quot;, phức tạp hơn nhiều so với hầu hết các chữ Nôm. Lập luận cho rằng chữ Hán Nôm Việt Nam quá phức tạp để học hay sử dụng là khá lố bịch trước thực tế khách quan.&amp;lt;br/&amp;gt;Nếu tiếng Việt viết bằng chữ Hán Nôm thì số lượng kí tự ít hơn rất nhiều so với viết bằng chữ Quốc ngữ. Mặc dù một chữ Hán Nôm có nhiều nét, nhưng tổng số nét của một bài viết chữ Hán Nôm tương đương với số nét của nó được viết bằng chữ Quốc ngữ. Ngày nay, nếu bộ gõ chữ Hán Nôm có các chức năng như đơn giản hoá, sửa lỗi tự động, vân vân, tốc độ nhập của chữ Hán Nôm sẽ dễ dàng vượt qua tốc độ của chữ Quốc ngữ.&amp;lt;br/&amp;gt;Hơn thế nữa, chữ Hán Nôm là chữ biểu ý, có khả năng biểu nghĩa rõ ràng hơn, tránh đồng âm khác nghĩa và hiểu sai nghĩa do chữ Quốc ngữ chỉ có thể biểu âm.&amp;lt;br/&amp;gt;Vì vậy, trong xã hội hiện đại đề cao tính hiệu quả và chính xác, đặc điểm mật độ thông tin cao hơn, biểu nghĩa rõ ràng hơn và nhập liệu nhanh sẽ khiến chữ Hán Nôm phù hợp hơn với cuộc sống hiện đại.}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{Hide|&amp;lt;small&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;QUỐC NGỮ&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;/small&amp;gt;|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Quan niệm sai lầm 1: Phải học chữ Hán trước khi học chữ Nôm&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt;Cách hiểu chính xác của câu này nên là &amp;quot;học một vài chữ Hán cơ bản trước sẽ giúp ích cho việc học chữ Nôm và chữ Hán khác. Tốt nhất là học cả chữ Hán và chữ Nôm cùng một lúc, nhưng bạn có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán&amp;quot;.&amp;lt;br/&amp;gt;Phần lớn các chữ Nôm là kí tự hình thanh, và đại đa số chữ Hán cũng thuộc loại này. Khi người Trung Quốc và người Nhật Bản học phần này của chữ Hán, họ sẽ không học các chữ không phổ biến như &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước để học các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;. Mặc dù các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot; dựa trên &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot;, không nhất thiết phải biết &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước khi học chữ &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;.&amp;lt;br/&amp;gt;Một chữ Nôm có thể được nhớ một cách tổng thể, hơn nữa, cũng có nhiều chữ Nôm không thể chia thành hai chữ Hán (chẳng hạn như &amp;quot;𠬠&amp;quot;, &amp;quot;𫜵&amp;quot;, vân vân). Chúng ta có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán.&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Quan niệm sai lầm 2: Chữ Hán Nôm quá phức tạp để viết&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt;Nhiều người thường cho rằng một chữ Hán Nôm có quá nhiều nét thì viết không tiện. Trên thực tế, số nét trung bình của các chữ Nôm rất gần với số nét trung bình của các chữ Hán. &amp;#039;&amp;#039;Thông dụng Quy phạm Hán tự Biểu&amp;#039;&amp;#039; công bố tại Trung Quốc đại lục đã thu thập được 8.105 chữ Hán giản thể, tổng số nét là 88.447, số nét trung bình là 10,91; &amp;#039;&amp;#039;Quốc ngữ Tiểu Tự điển&amp;#039;&amp;#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 4.302 chữ Hán phồn thể (rất thông dụng), tổng số nét là 51.845, số nét trung bình là 12,05; &amp;#039;&amp;#039;Trùng biên Quốc ngữ Từ điển Tu đính bản&amp;#039;&amp;#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 13.765 chữ Hán phồn thể, tổng số nét là 175.528, số nét trung bình là 12.75. Chúng tôi đã đếm số nét của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn. Nét trung bình của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn là 12,51 nét, và đối với 3.975 chữ Hán Nôm Chuẩn cấp I (rất thông dụng), số nét trung bình chỉ là 11,96. Nhiều chữ Nôm có ít hơn 5 nét, chẳng hạn như &amp;quot;丿&amp;quot; và &amp;quot;𫜵&amp;quot;, ngược lại, trong các chữ Hán giản thể thường được sử dụng ở Trung Quốc ngày nay, có nhiều chữ Hán có hơn 20 nét, chẳng hạn như &amp;quot;瓤&amp;quot; và &amp;quot;矗&amp;quot;, phức tạp hơn nhiều so với hầu hết các chữ Nôm. Lập luận cho rằng chữ Hán Nôm Việt Nam quá phức tạp để học hay sử dụng là khá lố bịch trước thực tế khách quan.&amp;lt;br/&amp;gt;Nếu tiếng Việt viết bằng chữ Hán Nôm thì số lượng kí tự ít hơn rất nhiều so với viết bằng chữ Quốc ngữ. Mặc dù một chữ Hán Nôm có nhiều nét, nhưng tổng số nét của một bài viết chữ Hán Nôm tương đương với số nét của nó được viết bằng chữ Quốc ngữ. Ngày nay, nếu bộ gõ chữ Hán Nôm có các chức năng như đơn giản hoá, sửa lỗi tự động, vân vân, tốc độ nhập của chữ Hán Nôm sẽ dễ dàng vượt qua tốc độ của chữ Quốc ngữ.&amp;lt;br/&amp;gt;Hơn thế nữa, chữ Hán Nôm là chữ biểu ý, có khả năng biểu nghĩa rõ ràng hơn, tránh đồng âm khác nghĩa và hiểu sai nghĩa do chữ Quốc ngữ chỉ có thể biểu âm.&amp;lt;br/&amp;gt;Vì vậy, trong xã hội hiện đại đề cao tính hiệu quả và chính xác, đặc điểm mật độ thông tin cao hơn, biểu nghĩa rõ ràng hơn và nhập liệu nhanh sẽ khiến chữ Hán Nôm phù hợp hơn với cuộc sống hiện đại.}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&#039;&#039;&#039;觀念差𡍚1：沛學𡨸漢𠓀欺學𡨸喃&#039;&#039;&#039;&amp;lt;br/&amp;gt;格曉正確𧵑句尼𢧚𱺵「學𠬠𠄧𡨸漢基本𠓀仕𢴇益朱役學𡨸喃吧𡨸漢恪。卒一𱺵學哿𡨸漢吧𡨸喃共𠬠𣅶、扔伴固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢」。&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;份𡘯各𡨸喃𱺵記字形聲、吧大多數𡨸漢拱屬類尼。欺𠊛中國吧𠊛日本學份尼𧵑𡨸漢、𣱆仕空學各𡨸空普遍如「夋」吧「夌」𠓀抵學各𡨸如「俊」吧「凌」。嚜怞各𡨸如「俊」吧「凌」澦𨑗「夋」吧「夌」、空一切沛別「夋」吧「夌」𠓀欺學𡨸「俊」吧「凌」。&lt;/del&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;𠬠𡨸喃固体得𢖵𠬠格總體、欣𡛤、拱固𡗉𡨸喃空体𢺹成𠄩𡨸漢（拯限如「𠬠」、「𫜵」、云云）。衆些固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&#039;&#039;&#039;觀念差𡍚1：沛學𡨸漢𠓀欺學𡨸喃&#039;&#039;&#039;&amp;lt;br/&amp;gt;格曉正確𧵑句尼𢧚𱺵「學𠬠𠄧𡨸漢基本𠓀仕𢴇益朱役學𡨸喃吧𡨸漢恪。卒一𱺵學哿𡨸漢吧𡨸喃共𠬠𣅶、扔伴固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢」。&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;份𡘯各𡨸喃𱺵記字形聲、吧大多數𡨸漢拱屬類尼。欺𠊛中國吧𠊛日本學份尼𧵑𡨸漢、𣱆仕空學各𡨸空普遍如「夋」吧「夌」𠓀抵學各𡨸如「俊」吧「凌」。嚜𠱋各𡨸如「俊」吧「凌」澦𨑗「夋」吧「夌」、空一切沛別「夋」吧「夌」𠓀欺學𡨸「俊」吧「凌」。&lt;/ins&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;𠬠𡨸喃固体得𢖵𠬠格總體、欣𡛤、拱固𡗉𡨸喃空体𢺹成𠄩𡨸漢（拯限如「𠬠」、「𫜵」、云云）。衆些固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&#039;&#039;&#039;觀念差𡍚2：𡨸漢喃過複雜抵曰&#039;&#039;&#039;&amp;lt;br/&amp;gt;𡗉𠊛常朱哴𠬠𡨸漢喃固過𡗉涅時曰空便。𨑗寔際、數涅中平𧵑各𡨸喃窒近貝數涅中平𧵑各𡨸漢。『通用規範漢字表』公布在中國大陸㐌收拾得8.105𡨸漢簡體、總數涅𱺵88.447、數涅中平𱺵10,91；『國語小字典』出版在臺灣㐌收拾得4.302𡨸漢繁體（窒通用）、總數涅𱺵51.845、數涅中平𱺵12,05；『重編國語辭典修訂本』出版在臺灣㐌收拾得13.765𡨸漢繁體、總數涅𱺵175.528、數涅中平𱺵12.75。衆碎㐌點數涅𧵑悉哿𡨸漢喃準。涅中平𧵑悉哿𡨸漢喃準𱺵12,51涅、吧對貝3.975𡨸漢喃準級I（窒通用）、數涅中平只𱺵11,96。𡗉𡨸喃固𠃣欣5涅、拯限如「丿」吧「𫜵」、逆吏、𥪝各𡨸漢簡體常得使用於中國𣈜𫢩、固𡗉𡨸漢固欣20涅、拯限如「瓤」吧「矗」、複雜欣𡗉𬧺貝侯歇各𡨸喃。立論朱哴𡨸漢喃越南過複雜抵學咍使用𱺵可𠐔礔𠓀寔際客觀。&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;裊㗂越曰憑𡨸漢喃時數量記字𠃣欣窒𡗉𬧺貝曰憑𡨸國語。嚜怞𠬠𡨸漢喃固𡗉涅、扔總數涅𧵑𠬠排曰𡨸漢喃相當貝數涅𧵑伮得曰憑𡨸國語。𣈜𫢩、裊部𢫈𡨸漢喃固各職能如單簡化、𢯢纇自動、云云、速度入𧵑𡨸漢喃仕易揚越過速度𧵑𡨸國語。&lt;/del&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;欣勢𡛤、𡨸漢喃𱺵𡨸表意、固可能表義𤑟𤉜欣、𠬉同音恪義吧曉差義由𡨸國語只固体表音。&amp;lt;br/&amp;gt;爲丕、𥪝社會現代提高性效果吧正確、特點密度通信高欣、表義𤑟𤉜欣吧入料𮞊仕遣𡨸漢喃符合欣貝局𤯩現代。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&#039;&#039;&#039;觀念差𡍚2：𡨸漢喃過複雜抵曰&#039;&#039;&#039;&amp;lt;br/&amp;gt;𡗉𠊛常朱哴𠬠𡨸漢喃固過𡗉涅時曰空便。𨑗寔際、數涅中平𧵑各𡨸喃窒近貝數涅中平𧵑各𡨸漢。『通用規範漢字表』公布在中國大陸㐌收拾得8.105𡨸漢簡體、總數涅𱺵88.447、數涅中平𱺵10,91；『國語小字典』出版在臺灣㐌收拾得4.302𡨸漢繁體（窒通用）、總數涅𱺵51.845、數涅中平𱺵12,05；『重編國語辭典修訂本』出版在臺灣㐌收拾得13.765𡨸漢繁體、總數涅𱺵175.528、數涅中平𱺵12.75。衆碎㐌點數涅𧵑悉哿𡨸漢喃準。涅中平𧵑悉哿𡨸漢喃準𱺵12,51涅、吧對貝3.975𡨸漢喃準級I（窒通用）、數涅中平只𱺵11,96。𡗉𡨸喃固𠃣欣5涅、拯限如「丿」吧「𫜵」、逆吏、𥪝各𡨸漢簡體常得使用於中國𣈜𫢩、固𡗉𡨸漢固欣20涅、拯限如「瓤」吧「矗」、複雜欣𡗉𬧺貝侯歇各𡨸喃。立論朱哴𡨸漢喃越南過複雜抵學咍使用𱺵可𠐔礔𠓀寔際客觀。&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;裊㗂越曰憑𡨸漢喃時數量記字𠃣欣窒𡗉𬧺貝曰憑𡨸國語。嚜𠱋𠬠𡨸漢喃固𡗉涅、扔總數涅𧵑𠬠排曰𡨸漢喃相當貝數涅𧵑伮得曰憑𡨸國語。𣈜𫢩、裊部𢫈𡨸漢喃固各職能如單簡化、𢯢纇自動、云云、速度入𧵑𡨸漢喃仕易揚越過速度𧵑𡨸國語。&lt;/ins&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;欣勢𡛤、𡨸漢喃𱺵𡨸表意、固可能表義𤑟𤉜欣、𠬉同音恪義吧曉差義由𡨸國語只固体表音。&amp;lt;br/&amp;gt;爲丕、𥪝社會現代提高性效果吧正確、特點密度通信高欣、表義𤑟𤉜欣吧入料𮞊仕遣𡨸漢喃符合欣貝局𤯩現代。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key vinawiki-mdw_:diff:1.41:old-16226:rev-24761:php=table --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>SaigonSarang</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://hannom-rcv.org/wi/index.php?title=%E6%9D%BF%E3%91%84:Misunderstandings&amp;diff=16226&amp;oldid=prev</id>
		<title>SaigonSarang：𠊝替文本－「𪥘󠄁」成「哿」</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://hannom-rcv.org/wi/index.php?title=%E6%9D%BF%E3%91%84:Misunderstandings&amp;diff=16226&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-03-13T12:16:40Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;𠊝替文本－「𪥘󠄁」成「哿」&lt;/p&gt;
&lt;table style=&quot;background-color: #fff; color: #202122;&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi-Hani&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;←番版𫇰&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;番版𣅶19:16、𣈜13𣎃3𢆥2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot;&gt;𣳔1：&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;𣳔1：&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{Hide|&amp;lt;small&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;QUỐC NGỮ&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;/small&amp;gt;|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Quan niệm sai lầm 1: Phải học chữ Hán trước khi học chữ Nôm&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt;Cách hiểu chính xác của câu này nên là &amp;quot;học một vài chữ Hán cơ bản trước sẽ giúp ích cho việc học chữ Nôm và chữ Hán khác. Tốt nhất là học cả chữ Hán và chữ Nôm cùng một lúc, nhưng bạn có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán&amp;quot;.&amp;lt;br/&amp;gt;Phần lớn các chữ Nôm là kí tự hình thanh, và đại đa số chữ Hán cũng thuộc loại này. Khi người Trung Quốc và người Nhật Bản học phần này của chữ Hán, họ sẽ không học các chữ không phổ biến như &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước để học các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;. Mặc dù các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot; dựa trên &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot;, không nhất thiết phải biết &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước khi học chữ &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;.&amp;lt;br/&amp;gt;Một chữ Nôm có thể được nhớ một cách tổng thể, hơn nữa, cũng có nhiều chữ Nôm không thể chia thành hai chữ Hán (chẳng hạn như &amp;quot;𠬠&amp;quot;, &amp;quot;𫜵&amp;quot;, vân vân). Chúng ta có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán.&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Quan niệm sai lầm 2: Chữ Hán Nôm quá phức tạp để viết&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt;Nhiều người thường cho rằng một chữ Hán Nôm có quá nhiều nét thì viết không tiện. Trên thực tế, số nét trung bình của các chữ Nôm rất gần với số nét trung bình của các chữ Hán. &amp;#039;&amp;#039;Thông dụng Quy phạm Hán tự Biểu&amp;#039;&amp;#039; công bố tại Trung Quốc đại lục đã thu thập được 8.105 chữ Hán giản thể, tổng số nét là 88.447, số nét trung bình là 10,91; &amp;#039;&amp;#039;Quốc ngữ Tiểu Tự điển&amp;#039;&amp;#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 4.302 chữ Hán phồn thể (rất thông dụng), tổng số nét là 51.845, số nét trung bình là 12,05; &amp;#039;&amp;#039;Trùng biên Quốc ngữ Từ điển Tu đính bản&amp;#039;&amp;#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 13.765 chữ Hán phồn thể, tổng số nét là 175.528, số nét trung bình là 12.75. Chúng tôi đã đếm số nét của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn. Nét trung bình của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn là 12,51 nét, và đối với 3.975 chữ Hán Nôm Chuẩn cấp I (rất thông dụng), số nét trung bình chỉ là 11,96. Nhiều chữ Nôm có ít hơn 5 nét, chẳng hạn như &amp;quot;丿&amp;quot; và &amp;quot;𫜵&amp;quot;, ngược lại, trong các chữ Hán giản thể thường được sử dụng ở Trung Quốc ngày nay, có nhiều chữ Hán có hơn 20 nét, chẳng hạn như &amp;quot;瓤&amp;quot; và &amp;quot;矗&amp;quot;, phức tạp hơn nhiều so với hầu hết các chữ Nôm. Lập luận cho rằng chữ Hán Nôm Việt Nam quá phức tạp để học hay sử dụng là khá lố bịch trước thực tế khách quan.&amp;lt;br/&amp;gt;Nếu tiếng Việt viết bằng chữ Hán Nôm thì số lượng kí tự ít hơn rất nhiều so với viết bằng chữ Quốc ngữ. Mặc dù một chữ Hán Nôm có nhiều nét, nhưng tổng số nét của một bài viết chữ Hán Nôm tương đương với số nét của nó được viết bằng chữ Quốc ngữ. Ngày nay, nếu bộ gõ chữ Hán Nôm có các chức năng như đơn giản hoá, sửa lỗi tự động, vân vân, tốc độ nhập của chữ Hán Nôm sẽ dễ dàng vượt qua tốc độ của chữ Quốc ngữ.&amp;lt;br/&amp;gt;Hơn thế nữa, chữ Hán Nôm là chữ biểu ý, có khả năng biểu nghĩa rõ ràng hơn, tránh đồng âm khác nghĩa và hiểu sai nghĩa do chữ Quốc ngữ chỉ có thể biểu âm.&amp;lt;br/&amp;gt;Vì vậy, trong xã hội hiện đại đề cao tính hiệu quả và chính xác, đặc điểm mật độ thông tin cao hơn, biểu nghĩa rõ ràng hơn và nhập liệu nhanh sẽ khiến chữ Hán Nôm phù hợp hơn với cuộc sống hiện đại.}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{Hide|&amp;lt;small&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;QUỐC NGỮ&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;/small&amp;gt;|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Quan niệm sai lầm 1: Phải học chữ Hán trước khi học chữ Nôm&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt;Cách hiểu chính xác của câu này nên là &amp;quot;học một vài chữ Hán cơ bản trước sẽ giúp ích cho việc học chữ Nôm và chữ Hán khác. Tốt nhất là học cả chữ Hán và chữ Nôm cùng một lúc, nhưng bạn có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán&amp;quot;.&amp;lt;br/&amp;gt;Phần lớn các chữ Nôm là kí tự hình thanh, và đại đa số chữ Hán cũng thuộc loại này. Khi người Trung Quốc và người Nhật Bản học phần này của chữ Hán, họ sẽ không học các chữ không phổ biến như &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước để học các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;. Mặc dù các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot; dựa trên &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot;, không nhất thiết phải biết &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước khi học chữ &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;.&amp;lt;br/&amp;gt;Một chữ Nôm có thể được nhớ một cách tổng thể, hơn nữa, cũng có nhiều chữ Nôm không thể chia thành hai chữ Hán (chẳng hạn như &amp;quot;𠬠&amp;quot;, &amp;quot;𫜵&amp;quot;, vân vân). Chúng ta có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán.&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Quan niệm sai lầm 2: Chữ Hán Nôm quá phức tạp để viết&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt;Nhiều người thường cho rằng một chữ Hán Nôm có quá nhiều nét thì viết không tiện. Trên thực tế, số nét trung bình của các chữ Nôm rất gần với số nét trung bình của các chữ Hán. &amp;#039;&amp;#039;Thông dụng Quy phạm Hán tự Biểu&amp;#039;&amp;#039; công bố tại Trung Quốc đại lục đã thu thập được 8.105 chữ Hán giản thể, tổng số nét là 88.447, số nét trung bình là 10,91; &amp;#039;&amp;#039;Quốc ngữ Tiểu Tự điển&amp;#039;&amp;#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 4.302 chữ Hán phồn thể (rất thông dụng), tổng số nét là 51.845, số nét trung bình là 12,05; &amp;#039;&amp;#039;Trùng biên Quốc ngữ Từ điển Tu đính bản&amp;#039;&amp;#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 13.765 chữ Hán phồn thể, tổng số nét là 175.528, số nét trung bình là 12.75. Chúng tôi đã đếm số nét của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn. Nét trung bình của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn là 12,51 nét, và đối với 3.975 chữ Hán Nôm Chuẩn cấp I (rất thông dụng), số nét trung bình chỉ là 11,96. Nhiều chữ Nôm có ít hơn 5 nét, chẳng hạn như &amp;quot;丿&amp;quot; và &amp;quot;𫜵&amp;quot;, ngược lại, trong các chữ Hán giản thể thường được sử dụng ở Trung Quốc ngày nay, có nhiều chữ Hán có hơn 20 nét, chẳng hạn như &amp;quot;瓤&amp;quot; và &amp;quot;矗&amp;quot;, phức tạp hơn nhiều so với hầu hết các chữ Nôm. Lập luận cho rằng chữ Hán Nôm Việt Nam quá phức tạp để học hay sử dụng là khá lố bịch trước thực tế khách quan.&amp;lt;br/&amp;gt;Nếu tiếng Việt viết bằng chữ Hán Nôm thì số lượng kí tự ít hơn rất nhiều so với viết bằng chữ Quốc ngữ. Mặc dù một chữ Hán Nôm có nhiều nét, nhưng tổng số nét của một bài viết chữ Hán Nôm tương đương với số nét của nó được viết bằng chữ Quốc ngữ. Ngày nay, nếu bộ gõ chữ Hán Nôm có các chức năng như đơn giản hoá, sửa lỗi tự động, vân vân, tốc độ nhập của chữ Hán Nôm sẽ dễ dàng vượt qua tốc độ của chữ Quốc ngữ.&amp;lt;br/&amp;gt;Hơn thế nữa, chữ Hán Nôm là chữ biểu ý, có khả năng biểu nghĩa rõ ràng hơn, tránh đồng âm khác nghĩa và hiểu sai nghĩa do chữ Quốc ngữ chỉ có thể biểu âm.&amp;lt;br/&amp;gt;Vì vậy, trong xã hội hiện đại đề cao tính hiệu quả và chính xác, đặc điểm mật độ thông tin cao hơn, biểu nghĩa rõ ràng hơn và nhập liệu nhanh sẽ khiến chữ Hán Nôm phù hợp hơn với cuộc sống hiện đại.}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&#039;&#039;&#039;觀念差𡍚1：沛學𡨸漢𠓀欺學𡨸喃&#039;&#039;&#039;&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;格曉正確𧵑句尼𢧚𱺵「學𠬠𠄧𡨸漢基本𠓀仕𢴇益朱役學𡨸喃吧𡨸漢恪。卒一𱺵學𪥘󠄁𡨸漢吧𡨸喃共𠬠𣅶、扔伴固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢」。&lt;/del&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;份𡘯各𡨸喃𱺵記字形聲、吧大多數𡨸漢拱屬類尼。欺𠊛中國吧𠊛日本學份尼𧵑𡨸漢、𣱆仕空學各𡨸空普遍如「夋」吧「夌」𠓀抵學各𡨸如「俊」吧「凌」。嚜怞各𡨸如「俊」吧「凌」澦𨑗「夋」吧「夌」、空一切沛別「夋」吧「夌」𠓀欺學𡨸「俊」吧「凌」。&amp;lt;br/&amp;gt;𠬠𡨸喃固体得𢖵𠬠格總體、欣𡛤、拱固𡗉𡨸喃空体𢺹成𠄩𡨸漢（拯限如「𠬠」、「𫜵」、云云）。衆些固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&#039;&#039;&#039;觀念差𡍚1：沛學𡨸漢𠓀欺學𡨸喃&#039;&#039;&#039;&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;格曉正確𧵑句尼𢧚𱺵「學𠬠𠄧𡨸漢基本𠓀仕𢴇益朱役學𡨸喃吧𡨸漢恪。卒一𱺵學哿𡨸漢吧𡨸喃共𠬠𣅶、扔伴固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢」。&lt;/ins&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;份𡘯各𡨸喃𱺵記字形聲、吧大多數𡨸漢拱屬類尼。欺𠊛中國吧𠊛日本學份尼𧵑𡨸漢、𣱆仕空學各𡨸空普遍如「夋」吧「夌」𠓀抵學各𡨸如「俊」吧「凌」。嚜怞各𡨸如「俊」吧「凌」澦𨑗「夋」吧「夌」、空一切沛別「夋」吧「夌」𠓀欺學𡨸「俊」吧「凌」。&amp;lt;br/&amp;gt;𠬠𡨸喃固体得𢖵𠬠格總體、欣𡛤、拱固𡗉𡨸喃空体𢺹成𠄩𡨸漢（拯限如「𠬠」、「𫜵」、云云）。衆些固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&#039;&#039;&#039;觀念差𡍚2：𡨸漢喃過複雜抵曰&#039;&#039;&#039;&amp;lt;br/&amp;gt;𡗉𠊛常朱哴𠬠𡨸漢喃固過𡗉涅時曰空便。𨑗寔際、數涅中平𧵑各𡨸喃窒近貝數涅中平𧵑各𡨸漢。『通用規範漢字表』公布在中國大陸㐌收拾得8.105𡨸漢簡體、總數涅𱺵88.447、數涅中平𱺵10,91；『國語小字典』出版在臺灣㐌收拾得4.302𡨸漢繁體（窒通用）、總數涅𱺵51.845、數涅中平𱺵12,05；『重編國語辭典修訂本』出版在臺灣㐌收拾得13.765𡨸漢繁體、總數涅𱺵175.528、數涅中平𱺵12.&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;75。衆碎㐌點數涅𧵑悉𪥘󠄁𡨸漢喃準。涅中平𧵑悉𪥘󠄁𡨸漢喃準𱺵12&lt;/del&gt;,51涅、吧對貝3.975𡨸漢喃準級I（窒通用）、數涅中平只𱺵11,96。𡗉𡨸喃固𠃣欣5涅、拯限如「丿」吧「𫜵」、逆吏、𥪝各𡨸漢簡體常得使用於中國𣈜𫢩、固𡗉𡨸漢固欣20涅、拯限如「瓤」吧「矗」、複雜欣𡗉𬧺貝侯歇各𡨸喃。立論朱哴𡨸漢喃越南過複雜抵學咍使用𱺵可𠐔礔𠓀寔際客觀。&amp;lt;br/&amp;gt;裊㗂越曰憑𡨸漢喃時數量記字𠃣欣窒𡗉𬧺貝曰憑𡨸國語。嚜怞𠬠𡨸漢喃固𡗉涅、扔總數涅𧵑𠬠排曰𡨸漢喃相當貝數涅𧵑伮得曰憑𡨸國語。𣈜𫢩、裊部𢫈𡨸漢喃固各職能如單簡化、𢯢纇自動、云云、速度入𧵑𡨸漢喃仕易揚越過速度𧵑𡨸國語。&amp;lt;br/&amp;gt;欣勢𡛤、𡨸漢喃𱺵𡨸表意、固可能表義𤑟𤉜欣、𠬉同音恪義吧曉差義由𡨸國語只固体表音。&amp;lt;br/&amp;gt;爲丕、𥪝社會現代提高性效果吧正確、特點密度通信高欣、表義𤑟𤉜欣吧入料𮞊仕遣𡨸漢喃符合欣貝局𤯩現代。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&#039;&#039;&#039;觀念差𡍚2：𡨸漢喃過複雜抵曰&#039;&#039;&#039;&amp;lt;br/&amp;gt;𡗉𠊛常朱哴𠬠𡨸漢喃固過𡗉涅時曰空便。𨑗寔際、數涅中平𧵑各𡨸喃窒近貝數涅中平𧵑各𡨸漢。『通用規範漢字表』公布在中國大陸㐌收拾得8.105𡨸漢簡體、總數涅𱺵88.447、數涅中平𱺵10,91；『國語小字典』出版在臺灣㐌收拾得4.302𡨸漢繁體（窒通用）、總數涅𱺵51.845、數涅中平𱺵12,05；『重編國語辭典修訂本』出版在臺灣㐌收拾得13.765𡨸漢繁體、總數涅𱺵175.528、數涅中平𱺵12.&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;75。衆碎㐌點數涅𧵑悉哿𡨸漢喃準。涅中平𧵑悉哿𡨸漢喃準𱺵12&lt;/ins&gt;,51涅、吧對貝3.975𡨸漢喃準級I（窒通用）、數涅中平只𱺵11,96。𡗉𡨸喃固𠃣欣5涅、拯限如「丿」吧「𫜵」、逆吏、𥪝各𡨸漢簡體常得使用於中國𣈜𫢩、固𡗉𡨸漢固欣20涅、拯限如「瓤」吧「矗」、複雜欣𡗉𬧺貝侯歇各𡨸喃。立論朱哴𡨸漢喃越南過複雜抵學咍使用𱺵可𠐔礔𠓀寔際客觀。&amp;lt;br/&amp;gt;裊㗂越曰憑𡨸漢喃時數量記字𠃣欣窒𡗉𬧺貝曰憑𡨸國語。嚜怞𠬠𡨸漢喃固𡗉涅、扔總數涅𧵑𠬠排曰𡨸漢喃相當貝數涅𧵑伮得曰憑𡨸國語。𣈜𫢩、裊部𢫈𡨸漢喃固各職能如單簡化、𢯢纇自動、云云、速度入𧵑𡨸漢喃仕易揚越過速度𧵑𡨸國語。&amp;lt;br/&amp;gt;欣勢𡛤、𡨸漢喃𱺵𡨸表意、固可能表義𤑟𤉜欣、𠬉同音恪義吧曉差義由𡨸國語只固体表音。&amp;lt;br/&amp;gt;爲丕、𥪝社會現代提高性效果吧正確、特點密度通信高欣、表義𤑟𤉜欣吧入料𮞊仕遣𡨸漢喃符合欣貝局𤯩現代。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key vinawiki-mdw_:diff:1.41:old-16083:rev-16226:php=table --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>SaigonSarang</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://hannom-rcv.org/wi/index.php?title=%E6%9D%BF%E3%91%84:Misunderstandings&amp;diff=16083&amp;oldid=prev</id>
		<title>SaigonSarang：𠊝替文本－「𢪏」成「曰」</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://hannom-rcv.org/wi/index.php?title=%E6%9D%BF%E3%91%84:Misunderstandings&amp;diff=16083&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-03-13T12:08:51Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;𠊝替文本－「𢪏」成「曰」&lt;/p&gt;
&lt;table style=&quot;background-color: #fff; color: #202122;&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi-Hani&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;←番版𫇰&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;番版𣅶19:08、𣈜13𣎃3𢆥2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot;&gt;𣳔1：&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;𣳔1：&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{Hide|&amp;lt;small&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;QUỐC NGỮ&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;/small&amp;gt;|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Quan niệm sai lầm 1: Phải học chữ Hán trước khi học chữ Nôm&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt;Cách hiểu chính xác của câu này nên là &amp;quot;học một vài chữ Hán cơ bản trước sẽ giúp ích cho việc học chữ Nôm và chữ Hán khác. Tốt nhất là học cả chữ Hán và chữ Nôm cùng một lúc, nhưng bạn có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán&amp;quot;.&amp;lt;br/&amp;gt;Phần lớn các chữ Nôm là kí tự hình thanh, và đại đa số chữ Hán cũng thuộc loại này. Khi người Trung Quốc và người Nhật Bản học phần này của chữ Hán, họ sẽ không học các chữ không phổ biến như &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước để học các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;. Mặc dù các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot; dựa trên &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot;, không nhất thiết phải biết &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước khi học chữ &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;.&amp;lt;br/&amp;gt;Một chữ Nôm có thể được nhớ một cách tổng thể, hơn nữa, cũng có nhiều chữ Nôm không thể chia thành hai chữ Hán (chẳng hạn như &amp;quot;𠬠&amp;quot;, &amp;quot;𫜵&amp;quot;, vân vân). Chúng ta có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán.&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Quan niệm sai lầm 2: Chữ Hán Nôm quá phức tạp để viết&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt;Nhiều người thường cho rằng một chữ Hán Nôm có quá nhiều nét thì viết không tiện. Trên thực tế, số nét trung bình của các chữ Nôm rất gần với số nét trung bình của các chữ Hán. &amp;#039;&amp;#039;Thông dụng Quy phạm Hán tự Biểu&amp;#039;&amp;#039; công bố tại Trung Quốc đại lục đã thu thập được 8.105 chữ Hán giản thể, tổng số nét là 88.447, số nét trung bình là 10,91; &amp;#039;&amp;#039;Quốc ngữ Tiểu Tự điển&amp;#039;&amp;#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 4.302 chữ Hán phồn thể (rất thông dụng), tổng số nét là 51.845, số nét trung bình là 12,05; &amp;#039;&amp;#039;Trùng biên Quốc ngữ Từ điển Tu đính bản&amp;#039;&amp;#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 13.765 chữ Hán phồn thể, tổng số nét là 175.528, số nét trung bình là 12.75. Chúng tôi đã đếm số nét của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn. Nét trung bình của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn là 12,51 nét, và đối với 3.975 chữ Hán Nôm Chuẩn cấp I (rất thông dụng), số nét trung bình chỉ là 11,96. Nhiều chữ Nôm có ít hơn 5 nét, chẳng hạn như &amp;quot;丿&amp;quot; và &amp;quot;𫜵&amp;quot;, ngược lại, trong các chữ Hán giản thể thường được sử dụng ở Trung Quốc ngày nay, có nhiều chữ Hán có hơn 20 nét, chẳng hạn như &amp;quot;瓤&amp;quot; và &amp;quot;矗&amp;quot;, phức tạp hơn nhiều so với hầu hết các chữ Nôm. Lập luận cho rằng chữ Hán Nôm Việt Nam quá phức tạp để học hay sử dụng là khá lố bịch trước thực tế khách quan.&amp;lt;br/&amp;gt;Nếu tiếng Việt viết bằng chữ Hán Nôm thì số lượng kí tự ít hơn rất nhiều so với viết bằng chữ Quốc ngữ. Mặc dù một chữ Hán Nôm có nhiều nét, nhưng tổng số nét của một bài viết chữ Hán Nôm tương đương với số nét của nó được viết bằng chữ Quốc ngữ. Ngày nay, nếu bộ gõ chữ Hán Nôm có các chức năng như đơn giản hoá, sửa lỗi tự động, vân vân, tốc độ nhập của chữ Hán Nôm sẽ dễ dàng vượt qua tốc độ của chữ Quốc ngữ.&amp;lt;br/&amp;gt;Hơn thế nữa, chữ Hán Nôm là chữ biểu ý, có khả năng biểu nghĩa rõ ràng hơn, tránh đồng âm khác nghĩa và hiểu sai nghĩa do chữ Quốc ngữ chỉ có thể biểu âm.&amp;lt;br/&amp;gt;Vì vậy, trong xã hội hiện đại đề cao tính hiệu quả và chính xác, đặc điểm mật độ thông tin cao hơn, biểu nghĩa rõ ràng hơn và nhập liệu nhanh sẽ khiến chữ Hán Nôm phù hợp hơn với cuộc sống hiện đại.}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{Hide|&amp;lt;small&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;QUỐC NGỮ&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;/small&amp;gt;|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Quan niệm sai lầm 1: Phải học chữ Hán trước khi học chữ Nôm&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt;Cách hiểu chính xác của câu này nên là &amp;quot;học một vài chữ Hán cơ bản trước sẽ giúp ích cho việc học chữ Nôm và chữ Hán khác. Tốt nhất là học cả chữ Hán và chữ Nôm cùng một lúc, nhưng bạn có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán&amp;quot;.&amp;lt;br/&amp;gt;Phần lớn các chữ Nôm là kí tự hình thanh, và đại đa số chữ Hán cũng thuộc loại này. Khi người Trung Quốc và người Nhật Bản học phần này của chữ Hán, họ sẽ không học các chữ không phổ biến như &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước để học các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;. Mặc dù các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot; dựa trên &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot;, không nhất thiết phải biết &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước khi học chữ &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;.&amp;lt;br/&amp;gt;Một chữ Nôm có thể được nhớ một cách tổng thể, hơn nữa, cũng có nhiều chữ Nôm không thể chia thành hai chữ Hán (chẳng hạn như &amp;quot;𠬠&amp;quot;, &amp;quot;𫜵&amp;quot;, vân vân). Chúng ta có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán.&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Quan niệm sai lầm 2: Chữ Hán Nôm quá phức tạp để viết&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt;Nhiều người thường cho rằng một chữ Hán Nôm có quá nhiều nét thì viết không tiện. Trên thực tế, số nét trung bình của các chữ Nôm rất gần với số nét trung bình của các chữ Hán. &amp;#039;&amp;#039;Thông dụng Quy phạm Hán tự Biểu&amp;#039;&amp;#039; công bố tại Trung Quốc đại lục đã thu thập được 8.105 chữ Hán giản thể, tổng số nét là 88.447, số nét trung bình là 10,91; &amp;#039;&amp;#039;Quốc ngữ Tiểu Tự điển&amp;#039;&amp;#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 4.302 chữ Hán phồn thể (rất thông dụng), tổng số nét là 51.845, số nét trung bình là 12,05; &amp;#039;&amp;#039;Trùng biên Quốc ngữ Từ điển Tu đính bản&amp;#039;&amp;#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 13.765 chữ Hán phồn thể, tổng số nét là 175.528, số nét trung bình là 12.75. Chúng tôi đã đếm số nét của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn. Nét trung bình của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn là 12,51 nét, và đối với 3.975 chữ Hán Nôm Chuẩn cấp I (rất thông dụng), số nét trung bình chỉ là 11,96. Nhiều chữ Nôm có ít hơn 5 nét, chẳng hạn như &amp;quot;丿&amp;quot; và &amp;quot;𫜵&amp;quot;, ngược lại, trong các chữ Hán giản thể thường được sử dụng ở Trung Quốc ngày nay, có nhiều chữ Hán có hơn 20 nét, chẳng hạn như &amp;quot;瓤&amp;quot; và &amp;quot;矗&amp;quot;, phức tạp hơn nhiều so với hầu hết các chữ Nôm. Lập luận cho rằng chữ Hán Nôm Việt Nam quá phức tạp để học hay sử dụng là khá lố bịch trước thực tế khách quan.&amp;lt;br/&amp;gt;Nếu tiếng Việt viết bằng chữ Hán Nôm thì số lượng kí tự ít hơn rất nhiều so với viết bằng chữ Quốc ngữ. Mặc dù một chữ Hán Nôm có nhiều nét, nhưng tổng số nét của một bài viết chữ Hán Nôm tương đương với số nét của nó được viết bằng chữ Quốc ngữ. Ngày nay, nếu bộ gõ chữ Hán Nôm có các chức năng như đơn giản hoá, sửa lỗi tự động, vân vân, tốc độ nhập của chữ Hán Nôm sẽ dễ dàng vượt qua tốc độ của chữ Quốc ngữ.&amp;lt;br/&amp;gt;Hơn thế nữa, chữ Hán Nôm là chữ biểu ý, có khả năng biểu nghĩa rõ ràng hơn, tránh đồng âm khác nghĩa và hiểu sai nghĩa do chữ Quốc ngữ chỉ có thể biểu âm.&amp;lt;br/&amp;gt;Vì vậy, trong xã hội hiện đại đề cao tính hiệu quả và chính xác, đặc điểm mật độ thông tin cao hơn, biểu nghĩa rõ ràng hơn và nhập liệu nhanh sẽ khiến chữ Hán Nôm phù hợp hơn với cuộc sống hiện đại.}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;觀念差𡍚1：沛學𡨸漢𠓀欺學𡨸喃&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt;格曉正確𧵑句尼𢧚𱺵「學𠬠𠄧𡨸漢基本𠓀仕𢴇益朱役學𡨸喃吧𡨸漢恪。卒一𱺵學𪥘󠄁𡨸漢吧𡨸喃共𠬠𣅶、扔伴固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢」。&amp;lt;br/&amp;gt;份𡘯各𡨸喃𱺵記字形聲、吧大多數𡨸漢拱屬類尼。欺𠊛中國吧𠊛日本學份尼𧵑𡨸漢、𣱆仕空學各𡨸空普遍如「夋」吧「夌」𠓀抵學各𡨸如「俊」吧「凌」。嚜怞各𡨸如「俊」吧「凌」澦𨑗「夋」吧「夌」、空一切沛別「夋」吧「夌」𠓀欺學𡨸「俊」吧「凌」。&amp;lt;br/&amp;gt;𠬠𡨸喃固体得𢖵𠬠格總體、欣𡛤、拱固𡗉𡨸喃空体𢺹成𠄩𡨸漢（拯限如「𠬠」、「𫜵」、云云）。衆些固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;觀念差𡍚1：沛學𡨸漢𠓀欺學𡨸喃&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt;格曉正確𧵑句尼𢧚𱺵「學𠬠𠄧𡨸漢基本𠓀仕𢴇益朱役學𡨸喃吧𡨸漢恪。卒一𱺵學𪥘󠄁𡨸漢吧𡨸喃共𠬠𣅶、扔伴固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢」。&amp;lt;br/&amp;gt;份𡘯各𡨸喃𱺵記字形聲、吧大多數𡨸漢拱屬類尼。欺𠊛中國吧𠊛日本學份尼𧵑𡨸漢、𣱆仕空學各𡨸空普遍如「夋」吧「夌」𠓀抵學各𡨸如「俊」吧「凌」。嚜怞各𡨸如「俊」吧「凌」澦𨑗「夋」吧「夌」、空一切沛別「夋」吧「夌」𠓀欺學𡨸「俊」吧「凌」。&amp;lt;br/&amp;gt;𠬠𡨸喃固体得𢖵𠬠格總體、欣𡛤、拱固𡗉𡨸喃空体𢺹成𠄩𡨸漢（拯限如「𠬠」、「𫜵」、云云）。衆些固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;觀念差𡍚2：𡨸漢喃過複雜抵𢪏&lt;/del&gt;&#039;&#039;&#039;&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;𡗉𠊛常朱哴𠬠𡨸漢喃固過𡗉涅時𢪏空便。𨑗寔際、數涅中平𧵑各𡨸喃窒近貝數涅中平𧵑各𡨸漢。『通用規範漢字表』公布在中國大陸㐌收拾得8&lt;/del&gt;.105𡨸漢簡體、總數涅𱺵88.447、數涅中平𱺵10,91；『國語小字典』出版在臺灣㐌收拾得4.302𡨸漢繁體（窒通用）、總數涅𱺵51.845、數涅中平𱺵12,05；『重編國語辭典修訂本』出版在臺灣㐌收拾得13.765𡨸漢繁體、總數涅𱺵175.528、數涅中平𱺵12.75。衆碎㐌點數涅𧵑悉𪥘󠄁𡨸漢喃準。涅中平𧵑悉𪥘󠄁𡨸漢喃準𱺵12,51涅、吧對貝3.975𡨸漢喃準級I（窒通用）、數涅中平只𱺵11,96。𡗉𡨸喃固𠃣欣5涅、拯限如「丿」吧「𫜵」、逆吏、𥪝各𡨸漢簡體常得使用於中國𣈜𫢩、固𡗉𡨸漢固欣20涅、拯限如「瓤」吧「矗」、複雜欣𡗉𬧺貝侯歇各𡨸喃。立論朱哴𡨸漢喃越南過複雜抵學咍使用𱺵可𠐔礔𠓀寔際客觀。&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;裊㗂越𢪏憑𡨸漢喃時數量記字𠃣欣窒𡗉𬧺貝𢪏憑𡨸國語。嚜怞𠬠𡨸漢喃固𡗉涅、扔總數涅𧵑𠬠排𢪏𡨸漢喃相當貝數涅𧵑伮得𢪏憑𡨸國語。𣈜𫢩、裊部𢫈𡨸漢喃固各職能如單簡化、𢯢纇自動、云云、速度入𧵑𡨸漢喃仕易揚越過速度𧵑𡨸國語。&lt;/del&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;欣勢𡛤、𡨸漢喃𱺵𡨸表意、固可能表義𤑟𤉜欣、𠬉同音恪義吧曉差義由𡨸國語只固体表音。&amp;lt;br/&amp;gt;爲丕、𥪝社會現代提高性效果吧正確、特點密度通信高欣、表義𤑟𤉜欣吧入料𮞊仕遣𡨸漢喃符合欣貝局𤯩現代。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;觀念差𡍚2：𡨸漢喃過複雜抵曰&lt;/ins&gt;&#039;&#039;&#039;&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;𡗉𠊛常朱哴𠬠𡨸漢喃固過𡗉涅時曰空便。𨑗寔際、數涅中平𧵑各𡨸喃窒近貝數涅中平𧵑各𡨸漢。『通用規範漢字表』公布在中國大陸㐌收拾得8&lt;/ins&gt;.105𡨸漢簡體、總數涅𱺵88.447、數涅中平𱺵10,91；『國語小字典』出版在臺灣㐌收拾得4.302𡨸漢繁體（窒通用）、總數涅𱺵51.845、數涅中平𱺵12,05；『重編國語辭典修訂本』出版在臺灣㐌收拾得13.765𡨸漢繁體、總數涅𱺵175.528、數涅中平𱺵12.75。衆碎㐌點數涅𧵑悉𪥘󠄁𡨸漢喃準。涅中平𧵑悉𪥘󠄁𡨸漢喃準𱺵12,51涅、吧對貝3.975𡨸漢喃準級I（窒通用）、數涅中平只𱺵11,96。𡗉𡨸喃固𠃣欣5涅、拯限如「丿」吧「𫜵」、逆吏、𥪝各𡨸漢簡體常得使用於中國𣈜𫢩、固𡗉𡨸漢固欣20涅、拯限如「瓤」吧「矗」、複雜欣𡗉𬧺貝侯歇各𡨸喃。立論朱哴𡨸漢喃越南過複雜抵學咍使用𱺵可𠐔礔𠓀寔際客觀。&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;裊㗂越曰憑𡨸漢喃時數量記字𠃣欣窒𡗉𬧺貝曰憑𡨸國語。嚜怞𠬠𡨸漢喃固𡗉涅、扔總數涅𧵑𠬠排曰𡨸漢喃相當貝數涅𧵑伮得曰憑𡨸國語。𣈜𫢩、裊部𢫈𡨸漢喃固各職能如單簡化、𢯢纇自動、云云、速度入𧵑𡨸漢喃仕易揚越過速度𧵑𡨸國語。&lt;/ins&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;欣勢𡛤、𡨸漢喃𱺵𡨸表意、固可能表義𤑟𤉜欣、𠬉同音恪義吧曉差義由𡨸國語只固体表音。&amp;lt;br/&amp;gt;爲丕、𥪝社會現代提高性效果吧正確、特點密度通信高欣、表義𤑟𤉜欣吧入料𮞊仕遣𡨸漢喃符合欣貝局𤯩現代。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key vinawiki-mdw_:diff:1.41:old-16008:rev-16083:php=table --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>SaigonSarang</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://hannom-rcv.org/wi/index.php?title=%E6%9D%BF%E3%91%84:Misunderstandings&amp;diff=16008&amp;oldid=prev</id>
		<title>SaigonSarang：Text replacement - &quot;徠&quot; to &quot;吏&quot;</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://hannom-rcv.org/wi/index.php?title=%E6%9D%BF%E3%91%84:Misunderstandings&amp;diff=16008&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2025-03-13T08:10:58Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Text replacement - &amp;quot;徠&amp;quot; to &amp;quot;吏&amp;quot;&lt;/p&gt;
&lt;table style=&quot;background-color: #fff; color: #202122;&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi-Hani&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;←番版𫇰&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;番版𣅶15:10、𣈜13𣎃3𢆥2025&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot;&gt;𣳔1：&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;𣳔1：&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{Hide|&amp;lt;small&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;QUỐC NGỮ&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;/small&amp;gt;|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Quan niệm sai lầm 1: Phải học chữ Hán trước khi học chữ Nôm&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt;Cách hiểu chính xác của câu này nên là &amp;quot;học một vài chữ Hán cơ bản trước sẽ giúp ích cho việc học chữ Nôm và chữ Hán khác. Tốt nhất là học cả chữ Hán và chữ Nôm cùng một lúc, nhưng bạn có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán&amp;quot;.&amp;lt;br/&amp;gt;Phần lớn các chữ Nôm là kí tự hình thanh, và đại đa số chữ Hán cũng thuộc loại này. Khi người Trung Quốc và người Nhật Bản học phần này của chữ Hán, họ sẽ không học các chữ không phổ biến như &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước để học các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;. Mặc dù các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot; dựa trên &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot;, không nhất thiết phải biết &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước khi học chữ &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;.&amp;lt;br/&amp;gt;Một chữ Nôm có thể được nhớ một cách tổng thể, hơn nữa, cũng có nhiều chữ Nôm không thể chia thành hai chữ Hán (chẳng hạn như &amp;quot;𠬠&amp;quot;, &amp;quot;𫜵&amp;quot;, vân vân). Chúng ta có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán.&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Quan niệm sai lầm 2: Chữ Hán Nôm quá phức tạp để viết&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt;Nhiều người thường cho rằng một chữ Hán Nôm có quá nhiều nét thì viết không tiện. Trên thực tế, số nét trung bình của các chữ Nôm rất gần với số nét trung bình của các chữ Hán. &amp;#039;&amp;#039;Thông dụng Quy phạm Hán tự Biểu&amp;#039;&amp;#039; công bố tại Trung Quốc đại lục đã thu thập được 8.105 chữ Hán giản thể, tổng số nét là 88.447, số nét trung bình là 10,91; &amp;#039;&amp;#039;Quốc ngữ Tiểu Tự điển&amp;#039;&amp;#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 4.302 chữ Hán phồn thể (rất thông dụng), tổng số nét là 51.845, số nét trung bình là 12,05; &amp;#039;&amp;#039;Trùng biên Quốc ngữ Từ điển Tu đính bản&amp;#039;&amp;#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 13.765 chữ Hán phồn thể, tổng số nét là 175.528, số nét trung bình là 12.75. Chúng tôi đã đếm số nét của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn. Nét trung bình của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn là 12,51 nét, và đối với 3.975 chữ Hán Nôm Chuẩn cấp I (rất thông dụng), số nét trung bình chỉ là 11,96. Nhiều chữ Nôm có ít hơn 5 nét, chẳng hạn như &amp;quot;丿&amp;quot; và &amp;quot;𫜵&amp;quot;, ngược lại, trong các chữ Hán giản thể thường được sử dụng ở Trung Quốc ngày nay, có nhiều chữ Hán có hơn 20 nét, chẳng hạn như &amp;quot;瓤&amp;quot; và &amp;quot;矗&amp;quot;, phức tạp hơn nhiều so với hầu hết các chữ Nôm. Lập luận cho rằng chữ Hán Nôm Việt Nam quá phức tạp để học hay sử dụng là khá lố bịch trước thực tế khách quan.&amp;lt;br/&amp;gt;Nếu tiếng Việt viết bằng chữ Hán Nôm thì số lượng kí tự ít hơn rất nhiều so với viết bằng chữ Quốc ngữ. Mặc dù một chữ Hán Nôm có nhiều nét, nhưng tổng số nét của một bài viết chữ Hán Nôm tương đương với số nét của nó được viết bằng chữ Quốc ngữ. Ngày nay, nếu bộ gõ chữ Hán Nôm có các chức năng như đơn giản hoá, sửa lỗi tự động, vân vân, tốc độ nhập của chữ Hán Nôm sẽ dễ dàng vượt qua tốc độ của chữ Quốc ngữ.&amp;lt;br/&amp;gt;Hơn thế nữa, chữ Hán Nôm là chữ biểu ý, có khả năng biểu nghĩa rõ ràng hơn, tránh đồng âm khác nghĩa và hiểu sai nghĩa do chữ Quốc ngữ chỉ có thể biểu âm.&amp;lt;br/&amp;gt;Vì vậy, trong xã hội hiện đại đề cao tính hiệu quả và chính xác, đặc điểm mật độ thông tin cao hơn, biểu nghĩa rõ ràng hơn và nhập liệu nhanh sẽ khiến chữ Hán Nôm phù hợp hơn với cuộc sống hiện đại.}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{Hide|&amp;lt;small&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;QUỐC NGỮ&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;/small&amp;gt;|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Quan niệm sai lầm 1: Phải học chữ Hán trước khi học chữ Nôm&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt;Cách hiểu chính xác của câu này nên là &amp;quot;học một vài chữ Hán cơ bản trước sẽ giúp ích cho việc học chữ Nôm và chữ Hán khác. Tốt nhất là học cả chữ Hán và chữ Nôm cùng một lúc, nhưng bạn có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán&amp;quot;.&amp;lt;br/&amp;gt;Phần lớn các chữ Nôm là kí tự hình thanh, và đại đa số chữ Hán cũng thuộc loại này. Khi người Trung Quốc và người Nhật Bản học phần này của chữ Hán, họ sẽ không học các chữ không phổ biến như &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước để học các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;. Mặc dù các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot; dựa trên &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot;, không nhất thiết phải biết &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước khi học chữ &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;.&amp;lt;br/&amp;gt;Một chữ Nôm có thể được nhớ một cách tổng thể, hơn nữa, cũng có nhiều chữ Nôm không thể chia thành hai chữ Hán (chẳng hạn như &amp;quot;𠬠&amp;quot;, &amp;quot;𫜵&amp;quot;, vân vân). Chúng ta có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán.&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Quan niệm sai lầm 2: Chữ Hán Nôm quá phức tạp để viết&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt;Nhiều người thường cho rằng một chữ Hán Nôm có quá nhiều nét thì viết không tiện. Trên thực tế, số nét trung bình của các chữ Nôm rất gần với số nét trung bình của các chữ Hán. &amp;#039;&amp;#039;Thông dụng Quy phạm Hán tự Biểu&amp;#039;&amp;#039; công bố tại Trung Quốc đại lục đã thu thập được 8.105 chữ Hán giản thể, tổng số nét là 88.447, số nét trung bình là 10,91; &amp;#039;&amp;#039;Quốc ngữ Tiểu Tự điển&amp;#039;&amp;#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 4.302 chữ Hán phồn thể (rất thông dụng), tổng số nét là 51.845, số nét trung bình là 12,05; &amp;#039;&amp;#039;Trùng biên Quốc ngữ Từ điển Tu đính bản&amp;#039;&amp;#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 13.765 chữ Hán phồn thể, tổng số nét là 175.528, số nét trung bình là 12.75. Chúng tôi đã đếm số nét của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn. Nét trung bình của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn là 12,51 nét, và đối với 3.975 chữ Hán Nôm Chuẩn cấp I (rất thông dụng), số nét trung bình chỉ là 11,96. Nhiều chữ Nôm có ít hơn 5 nét, chẳng hạn như &amp;quot;丿&amp;quot; và &amp;quot;𫜵&amp;quot;, ngược lại, trong các chữ Hán giản thể thường được sử dụng ở Trung Quốc ngày nay, có nhiều chữ Hán có hơn 20 nét, chẳng hạn như &amp;quot;瓤&amp;quot; và &amp;quot;矗&amp;quot;, phức tạp hơn nhiều so với hầu hết các chữ Nôm. Lập luận cho rằng chữ Hán Nôm Việt Nam quá phức tạp để học hay sử dụng là khá lố bịch trước thực tế khách quan.&amp;lt;br/&amp;gt;Nếu tiếng Việt viết bằng chữ Hán Nôm thì số lượng kí tự ít hơn rất nhiều so với viết bằng chữ Quốc ngữ. Mặc dù một chữ Hán Nôm có nhiều nét, nhưng tổng số nét của một bài viết chữ Hán Nôm tương đương với số nét của nó được viết bằng chữ Quốc ngữ. Ngày nay, nếu bộ gõ chữ Hán Nôm có các chức năng như đơn giản hoá, sửa lỗi tự động, vân vân, tốc độ nhập của chữ Hán Nôm sẽ dễ dàng vượt qua tốc độ của chữ Quốc ngữ.&amp;lt;br/&amp;gt;Hơn thế nữa, chữ Hán Nôm là chữ biểu ý, có khả năng biểu nghĩa rõ ràng hơn, tránh đồng âm khác nghĩa và hiểu sai nghĩa do chữ Quốc ngữ chỉ có thể biểu âm.&amp;lt;br/&amp;gt;Vì vậy, trong xã hội hiện đại đề cao tính hiệu quả và chính xác, đặc điểm mật độ thông tin cao hơn, biểu nghĩa rõ ràng hơn và nhập liệu nhanh sẽ khiến chữ Hán Nôm phù hợp hơn với cuộc sống hiện đại.}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;觀念差𡍚1：沛學𡨸漢𠓀欺學𡨸喃&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt;格曉正確𧵑句尼𢧚𱺵「學𠬠𠄧𡨸漢基本𠓀仕𢴇益朱役學𡨸喃吧𡨸漢恪。卒一𱺵學𪥘󠄁𡨸漢吧𡨸喃共𠬠𣅶、扔伴固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢」。&amp;lt;br/&amp;gt;份𡘯各𡨸喃𱺵記字形聲、吧大多數𡨸漢拱屬類尼。欺𠊛中國吧𠊛日本學份尼𧵑𡨸漢、𣱆仕空學各𡨸空普遍如「夋」吧「夌」𠓀抵學各𡨸如「俊」吧「凌」。嚜怞各𡨸如「俊」吧「凌」澦𨑗「夋」吧「夌」、空一切沛別「夋」吧「夌」𠓀欺學𡨸「俊」吧「凌」。&amp;lt;br/&amp;gt;𠬠𡨸喃固体得𢖵𠬠格總體、欣𡛤、拱固𡗉𡨸喃空体𢺹成𠄩𡨸漢（拯限如「𠬠」、「𫜵」、云云）。衆些固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;觀念差𡍚1：沛學𡨸漢𠓀欺學𡨸喃&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt;格曉正確𧵑句尼𢧚𱺵「學𠬠𠄧𡨸漢基本𠓀仕𢴇益朱役學𡨸喃吧𡨸漢恪。卒一𱺵學𪥘󠄁𡨸漢吧𡨸喃共𠬠𣅶、扔伴固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢」。&amp;lt;br/&amp;gt;份𡘯各𡨸喃𱺵記字形聲、吧大多數𡨸漢拱屬類尼。欺𠊛中國吧𠊛日本學份尼𧵑𡨸漢、𣱆仕空學各𡨸空普遍如「夋」吧「夌」𠓀抵學各𡨸如「俊」吧「凌」。嚜怞各𡨸如「俊」吧「凌」澦𨑗「夋」吧「夌」、空一切沛別「夋」吧「夌」𠓀欺學𡨸「俊」吧「凌」。&amp;lt;br/&amp;gt;𠬠𡨸喃固体得𢖵𠬠格總體、欣𡛤、拱固𡗉𡨸喃空体𢺹成𠄩𡨸漢（拯限如「𠬠」、「𫜵」、云云）。衆些固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&#039;&#039;&#039;觀念差𡍚2：𡨸漢喃過複雜抵𢪏&#039;&#039;&#039;&amp;lt;br/&amp;gt;𡗉𠊛常朱哴𠬠𡨸漢喃固過𡗉涅時𢪏空便。𨑗寔際、數涅中平𧵑各𡨸喃窒近貝數涅中平𧵑各𡨸漢。『通用規範漢字表』公布在中國大陸㐌收拾得8.105𡨸漢簡體、總數涅𱺵88.447、數涅中平𱺵10,91；『國語小字典』出版在臺灣㐌收拾得4.302𡨸漢繁體（窒通用）、總數涅𱺵51.845、數涅中平𱺵12,05；『重編國語辭典修訂本』出版在臺灣㐌收拾得13.765𡨸漢繁體、總數涅𱺵175.528、數涅中平𱺵12.75。衆碎㐌點數涅𧵑悉𪥘󠄁𡨸漢喃準。涅中平𧵑悉𪥘󠄁𡨸漢喃準𱺵12,51涅、吧對貝3.975𡨸漢喃準級I（窒通用）、數涅中平只𱺵11,&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;96。𡗉𡨸喃固𠃣欣5涅、拯限如「丿」吧「𫜵」、逆徠、𥪝各𡨸漢簡體常得使用於中國𣈜𫢩、固𡗉𡨸漢固欣20涅、拯限如「瓤」吧「矗」、複雜欣𡗉𬧺貝侯歇各𡨸喃。立論朱哴𡨸漢喃越南過複雜抵學咍使用𱺵可𠐔礔𠓀寔際客觀。&lt;/del&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;裊㗂越𢪏憑𡨸漢喃時數量記字𠃣欣窒𡗉𬧺貝𢪏憑𡨸國語。嚜怞𠬠𡨸漢喃固𡗉涅、扔總數涅𧵑𠬠排𢪏𡨸漢喃相當貝數涅𧵑伮得𢪏憑𡨸國語。𣈜𫢩、裊部𢫈𡨸漢喃固各職能如單簡化、𢯢纇自動、云云、速度入𧵑𡨸漢喃仕易揚越過速度𧵑𡨸國語。&amp;lt;br/&amp;gt;欣勢𡛤、𡨸漢喃𱺵𡨸表意、固可能表義𤑟𤉜欣、𠬉同音恪義吧曉差義由𡨸國語只固体表音。&amp;lt;br/&amp;gt;爲丕、𥪝社會現代提高性效果吧正確、特點密度通信高欣、表義𤑟𤉜欣吧入料𮞊仕遣𡨸漢喃符合欣貝局𤯩現代。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&#039;&#039;&#039;觀念差𡍚2：𡨸漢喃過複雜抵𢪏&#039;&#039;&#039;&amp;lt;br/&amp;gt;𡗉𠊛常朱哴𠬠𡨸漢喃固過𡗉涅時𢪏空便。𨑗寔際、數涅中平𧵑各𡨸喃窒近貝數涅中平𧵑各𡨸漢。『通用規範漢字表』公布在中國大陸㐌收拾得8.105𡨸漢簡體、總數涅𱺵88.447、數涅中平𱺵10,91；『國語小字典』出版在臺灣㐌收拾得4.302𡨸漢繁體（窒通用）、總數涅𱺵51.845、數涅中平𱺵12,05；『重編國語辭典修訂本』出版在臺灣㐌收拾得13.765𡨸漢繁體、總數涅𱺵175.528、數涅中平𱺵12.75。衆碎㐌點數涅𧵑悉𪥘󠄁𡨸漢喃準。涅中平𧵑悉𪥘󠄁𡨸漢喃準𱺵12,51涅、吧對貝3.975𡨸漢喃準級I（窒通用）、數涅中平只𱺵11,&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;96。𡗉𡨸喃固𠃣欣5涅、拯限如「丿」吧「𫜵」、逆吏、𥪝各𡨸漢簡體常得使用於中國𣈜𫢩、固𡗉𡨸漢固欣20涅、拯限如「瓤」吧「矗」、複雜欣𡗉𬧺貝侯歇各𡨸喃。立論朱哴𡨸漢喃越南過複雜抵學咍使用𱺵可𠐔礔𠓀寔際客觀。&lt;/ins&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;裊㗂越𢪏憑𡨸漢喃時數量記字𠃣欣窒𡗉𬧺貝𢪏憑𡨸國語。嚜怞𠬠𡨸漢喃固𡗉涅、扔總數涅𧵑𠬠排𢪏𡨸漢喃相當貝數涅𧵑伮得𢪏憑𡨸國語。𣈜𫢩、裊部𢫈𡨸漢喃固各職能如單簡化、𢯢纇自動、云云、速度入𧵑𡨸漢喃仕易揚越過速度𧵑𡨸國語。&amp;lt;br/&amp;gt;欣勢𡛤、𡨸漢喃𱺵𡨸表意、固可能表義𤑟𤉜欣、𠬉同音恪義吧曉差義由𡨸國語只固体表音。&amp;lt;br/&amp;gt;爲丕、𥪝社會現代提高性效果吧正確、特點密度通信高欣、表義𤑟𤉜欣吧入料𮞊仕遣𡨸漢喃符合欣貝局𤯩現代。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key vinawiki-mdw_:diff:1.41:old-14967:rev-16008:php=table --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>SaigonSarang</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://hannom-rcv.org/wi/index.php?title=%E6%9D%BF%E3%91%84:Misunderstandings&amp;diff=14967&amp;oldid=prev</id>
		<title>SaigonSarang𠓨𣅶09:03、𣈜13𣎃11𢆥2024</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://hannom-rcv.org/wi/index.php?title=%E6%9D%BF%E3%91%84:Misunderstandings&amp;diff=14967&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-11-13T09:03:45Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table style=&quot;background-color: #fff; color: #202122;&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi-Hani&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;←番版𫇰&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;番版𣅶16:03、𣈜13𣎃11𢆥2024&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot;&gt;𣳔1：&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;𣳔1：&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{Hide|&amp;lt;small&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;QUỐC NGỮ&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;/small&amp;gt;|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Quan niệm sai lầm 1: Phải học chữ Hán trước khi học chữ Nôm&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt;Cách hiểu chính xác của câu này nên là &amp;quot;học một vài chữ Hán cơ bản trước sẽ giúp ích cho việc học chữ Nôm và chữ Hán khác. Tốt nhất là học cả chữ Hán và chữ Nôm cùng một lúc, nhưng bạn có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán&amp;quot;.&amp;lt;br/&amp;gt;Phần lớn các chữ Nôm là kí tự hình thanh, và đại đa số chữ Hán cũng thuộc loại này. Khi người Trung Quốc và người Nhật Bản học phần này của chữ Hán, họ sẽ không học các chữ không phổ biến như &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước để học các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;. Mặc dù các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot; dựa trên &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot;, không nhất thiết phải biết &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước khi học chữ &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;.&amp;lt;br/&amp;gt;Một chữ Nôm có thể được nhớ một cách tổng thể, hơn nữa, cũng có nhiều chữ Nôm không thể chia thành hai chữ Hán (chẳng hạn như &amp;quot;𠬠&amp;quot;, &amp;quot;𫜵&amp;quot;, vân vân). Chúng ta có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán.&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Quan niệm sai lầm 2: Chữ Hán Nôm quá phức tạp để viết&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt;Nhiều người thường cho rằng một chữ Hán Nôm có quá nhiều nét thì viết không tiện. Trên thực tế, số nét trung bình của các chữ Nôm rất gần với số nét trung bình của các chữ Hán. &amp;#039;&amp;#039;Thông dụng Quy phạm Hán tự Biểu&amp;#039;&amp;#039; công bố tại Trung Quốc đại lục đã thu thập được 8.105 chữ Hán giản thể, tổng số nét là 88.447, số nét trung bình là 10,91; &amp;#039;&amp;#039;Quốc ngữ Tiểu Tự điển&amp;#039;&amp;#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 4.302 chữ Hán phồn thể (rất thông dụng), tổng số nét là 51.845, số nét trung bình là 12,05; &amp;#039;&amp;#039;Trùng biên Quốc ngữ Từ điển Tu đính bản&amp;#039;&amp;#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 13.765 chữ Hán phồn thể, tổng số nét là 175.528, số nét trung bình là 12.75. Chúng tôi đã đếm số nét của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn. Nét trung bình của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn là 12,51 nét, và đối với 3.975 chữ Hán Nôm Chuẩn cấp I (rất thông dụng), số nét trung bình chỉ là 11,96. Nhiều chữ Nôm có ít hơn 5 nét, chẳng hạn như &amp;quot;丿&amp;quot; và &amp;quot;𫜵&amp;quot;, ngược lại, trong các chữ Hán giản thể thường được sử dụng ở Trung Quốc ngày nay, có nhiều chữ Hán có hơn 20 nét, chẳng hạn như &amp;quot;瓤&amp;quot; và &amp;quot;矗&amp;quot;, phức tạp hơn nhiều so với hầu hết các chữ Nôm. Lập luận cho rằng chữ Hán Nôm Việt Nam quá phức tạp để học hay sử dụng là khá lố bịch trước thực tế khách quan.&amp;lt;br/&amp;gt;Nếu tiếng Việt viết bằng chữ Hán Nôm thì số lượng kí tự ít hơn rất nhiều so với viết bằng chữ Quốc ngữ. Mặc dù một chữ Hán Nôm có nhiều nét, nhưng tổng số nét của một bài viết chữ Hán Nôm tương đương với số nét của nó được viết bằng chữ Quốc ngữ. Ngày nay, nếu bộ gõ chữ Hán Nôm có các chức năng như đơn giản hoá, sửa lỗi tự động, vân vân, tốc độ nhập của chữ Hán Nôm sẽ dễ dàng vượt qua tốc độ của chữ Quốc ngữ.&amp;lt;br/&amp;gt;Hơn thế nữa, chữ Hán Nôm là chữ biểu ý, có khả năng biểu nghĩa rõ ràng hơn, tránh đồng âm khác nghĩa và hiểu sai nghĩa do chữ Quốc ngữ chỉ có thể biểu âm.&amp;lt;br/&amp;gt;Vì vậy, trong xã hội hiện đại đề cao tính hiệu quả và chính xác, đặc điểm mật độ thông tin cao hơn, biểu nghĩa rõ ràng hơn và nhập liệu nhanh sẽ khiến chữ Hán Nôm phù hợp hơn với cuộc sống hiện đại.}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{Hide|&amp;lt;small&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;QUỐC NGỮ&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;/small&amp;gt;|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Quan niệm sai lầm 1: Phải học chữ Hán trước khi học chữ Nôm&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt;Cách hiểu chính xác của câu này nên là &amp;quot;học một vài chữ Hán cơ bản trước sẽ giúp ích cho việc học chữ Nôm và chữ Hán khác. Tốt nhất là học cả chữ Hán và chữ Nôm cùng một lúc, nhưng bạn có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán&amp;quot;.&amp;lt;br/&amp;gt;Phần lớn các chữ Nôm là kí tự hình thanh, và đại đa số chữ Hán cũng thuộc loại này. Khi người Trung Quốc và người Nhật Bản học phần này của chữ Hán, họ sẽ không học các chữ không phổ biến như &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước để học các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;. Mặc dù các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot; dựa trên &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot;, không nhất thiết phải biết &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước khi học chữ &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;.&amp;lt;br/&amp;gt;Một chữ Nôm có thể được nhớ một cách tổng thể, hơn nữa, cũng có nhiều chữ Nôm không thể chia thành hai chữ Hán (chẳng hạn như &amp;quot;𠬠&amp;quot;, &amp;quot;𫜵&amp;quot;, vân vân). Chúng ta có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán.&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Quan niệm sai lầm 2: Chữ Hán Nôm quá phức tạp để viết&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt;Nhiều người thường cho rằng một chữ Hán Nôm có quá nhiều nét thì viết không tiện. Trên thực tế, số nét trung bình của các chữ Nôm rất gần với số nét trung bình của các chữ Hán. &amp;#039;&amp;#039;Thông dụng Quy phạm Hán tự Biểu&amp;#039;&amp;#039; công bố tại Trung Quốc đại lục đã thu thập được 8.105 chữ Hán giản thể, tổng số nét là 88.447, số nét trung bình là 10,91; &amp;#039;&amp;#039;Quốc ngữ Tiểu Tự điển&amp;#039;&amp;#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 4.302 chữ Hán phồn thể (rất thông dụng), tổng số nét là 51.845, số nét trung bình là 12,05; &amp;#039;&amp;#039;Trùng biên Quốc ngữ Từ điển Tu đính bản&amp;#039;&amp;#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 13.765 chữ Hán phồn thể, tổng số nét là 175.528, số nét trung bình là 12.75. Chúng tôi đã đếm số nét của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn. Nét trung bình của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn là 12,51 nét, và đối với 3.975 chữ Hán Nôm Chuẩn cấp I (rất thông dụng), số nét trung bình chỉ là 11,96. Nhiều chữ Nôm có ít hơn 5 nét, chẳng hạn như &amp;quot;丿&amp;quot; và &amp;quot;𫜵&amp;quot;, ngược lại, trong các chữ Hán giản thể thường được sử dụng ở Trung Quốc ngày nay, có nhiều chữ Hán có hơn 20 nét, chẳng hạn như &amp;quot;瓤&amp;quot; và &amp;quot;矗&amp;quot;, phức tạp hơn nhiều so với hầu hết các chữ Nôm. Lập luận cho rằng chữ Hán Nôm Việt Nam quá phức tạp để học hay sử dụng là khá lố bịch trước thực tế khách quan.&amp;lt;br/&amp;gt;Nếu tiếng Việt viết bằng chữ Hán Nôm thì số lượng kí tự ít hơn rất nhiều so với viết bằng chữ Quốc ngữ. Mặc dù một chữ Hán Nôm có nhiều nét, nhưng tổng số nét của một bài viết chữ Hán Nôm tương đương với số nét của nó được viết bằng chữ Quốc ngữ. Ngày nay, nếu bộ gõ chữ Hán Nôm có các chức năng như đơn giản hoá, sửa lỗi tự động, vân vân, tốc độ nhập của chữ Hán Nôm sẽ dễ dàng vượt qua tốc độ của chữ Quốc ngữ.&amp;lt;br/&amp;gt;Hơn thế nữa, chữ Hán Nôm là chữ biểu ý, có khả năng biểu nghĩa rõ ràng hơn, tránh đồng âm khác nghĩa và hiểu sai nghĩa do chữ Quốc ngữ chỉ có thể biểu âm.&amp;lt;br/&amp;gt;Vì vậy, trong xã hội hiện đại đề cao tính hiệu quả và chính xác, đặc điểm mật độ thông tin cao hơn, biểu nghĩa rõ ràng hơn và nhập liệu nhanh sẽ khiến chữ Hán Nôm phù hợp hơn với cuộc sống hiện đại.}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&#039;&#039;&#039;觀念差𡍚1：沛學𡨸漢𠓀欺學𡨸喃&#039;&#039;&#039;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&#039;&#039;&#039;觀念差𡍚1：沛學𡨸漢𠓀欺學𡨸喃&#039;&#039;&#039;&amp;lt;br/&amp;gt;格曉正確𧵑句尼𢧚𱺵「學𠬠𠄧𡨸漢基本𠓀仕𢴇益朱役學𡨸喃吧𡨸漢恪。卒一𱺵學𪥘󠄁𡨸漢吧𡨸喃共𠬠𣅶、扔伴固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢」。&amp;lt;br/&amp;gt;份𡘯各𡨸喃𱺵記字形聲、吧大多數𡨸漢拱屬類尼。欺𠊛中國吧𠊛日本學份尼𧵑𡨸漢、𣱆仕空學各𡨸空普遍如「夋」吧「夌」𠓀抵學各𡨸如「俊」吧「凌」。嚜怞各𡨸如「俊」吧「凌」澦𨑗「夋」吧「夌」、空一切沛別「夋」吧「夌」𠓀欺學𡨸「俊」吧「凌」。&amp;lt;br/&amp;gt;𠬠𡨸喃固体得𢖵𠬠格總體、欣𡛤、拱固𡗉𡨸喃空体𢺹成𠄩𡨸漢（拯限如「𠬠」、「𫜵」、云云）。衆些固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;格曉正確𧵑句尼𢧚𱺵「學𠬠𠄧𡨸漢基本𠓀仕𢴇益朱役學𡨸喃吧𡨸漢恪。卒一𱺵學𪥘󠄁𡨸漢吧𡨸喃共𠬠𣅶、扔伴固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢」。&amp;lt;br/&amp;gt;份𡘯各𡨸喃𱺵記字形聲、吧大多數𡨸漢拱屬類尼。欺𠊛中國吧𠊛日本學份尼𧵑𡨸漢、𣱆仕空學各𡨸空普遍如「夋」吧「夌」𠓀抵學各𡨸如「俊」吧「凌」。嚜怞各𡨸如「俊」吧「凌」澦𨑗「夋」吧「夌」、空一切沛別「夋」吧「夌」𠓀欺學𡨸「俊」吧「凌」。&amp;lt;br/&amp;gt;𠬠𡨸喃固体得𢖵𠬠格總體、欣𡛤、拱固𡗉𡨸喃空体𢺹成𠄩𡨸漢（拯限如「𠬠」、「𫜵」、云云）。衆些固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&#039;&#039;&#039;觀念差𡍚2：𡨸漢喃過複雜抵𢪏&#039;&#039;&#039;&amp;lt;br/&amp;gt;𡗉𠊛常朱哴𠬠𡨸漢喃固過𡗉涅時𢪏空便。𨑗寔際、數涅中平𧵑各𡨸喃窒近貝數涅中平𧵑各𡨸漢。『通用規範漢字表』公布在中國大陸㐌收拾得8.105𡨸漢簡體、總數涅𱺵88.447、數涅中平𱺵10,91；『國語小字典』出版在臺灣㐌收拾得4.302𡨸漢繁體（窒通用）、總數涅𱺵51.845、數涅中平𱺵12,05；『重編國語辭典修訂本』出版在臺灣㐌收拾得13.765𡨸漢繁體、總數涅𱺵175.528、數涅中平𱺵12.75。衆碎㐌點數涅𧵑悉𪥘󠄁𡨸漢喃準。涅中平𧵑悉𪥘󠄁𡨸漢喃準𱺵12,51涅、吧對貝3.975𡨸漢喃準級I（窒通用）、數涅中平只𱺵11,96。𡗉𡨸喃固𠃣欣5涅、拯限如「丿」吧「𫜵」、逆徠、𥪝各𡨸漢簡體常得使用於中國𣈜𫢩、固𡗉𡨸漢固欣20涅、拯限如「瓤」吧「矗」、複雜欣𡗉𬧺貝侯歇各𡨸喃。立論朱哴𡨸漢喃越南過複雜抵學咍使用𱺵可𠐔礔𠓀寔際客觀。&amp;lt;br/&amp;gt;裊㗂越𢪏憑𡨸漢喃時數量記字𠃣欣窒𡗉𬧺貝𢪏憑𡨸國語。嚜怞𠬠𡨸漢喃固𡗉涅、扔總數涅𧵑𠬠排𢪏𡨸漢喃相當貝數涅𧵑伮得𢪏憑𡨸國語。𣈜𫢩、裊部𢫈𡨸漢喃固各職能如單簡化、𢯢纇自動、云云、速度入𧵑𡨸漢喃仕易揚越過速度𧵑𡨸國語。&amp;lt;br/&amp;gt;欣勢𡛤、𡨸漢喃𱺵𡨸表意、固可能表義𤑟𤉜欣、𠬉同音恪義吧曉差義由𡨸國語只固体表音。&amp;lt;br/&amp;gt;爲丕、𥪝社會現代提高性效果吧正確、特點密度通信高欣、表義𤑟𤉜欣吧入料𮞊仕遣𡨸漢喃符合欣貝局𤯩現代。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&#039;&#039;&#039;觀念差𡍚2：𡨸漢喃過複雜抵𢪏&#039;&#039;&#039;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-added&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;𡗉𠊛常朱哴𠬠𡨸漢喃固過𡗉涅時𢪏空便。𨑗寔際、數涅中平𧵑各𡨸喃窒近貝數涅中平𧵑各𡨸漢。『通用規範漢字表』公布在中國大陸㐌收拾得8.105𡨸漢簡體、總數涅𱺵88.447、數涅中平𱺵10,91；『國語小字典』出版在臺灣㐌收拾得4.302𡨸漢繁體（窒通用）、總數涅𱺵51.845、數涅中平𱺵12,05；『重編國語辭典修訂本』出版在臺灣㐌收拾得13.765𡨸漢繁體、總數涅𱺵175.528、數涅中平𱺵12.75。衆碎㐌點數涅𧵑悉𪥘󠄁𡨸漢喃準。涅中平𧵑悉𪥘󠄁𡨸漢喃準𱺵12,51涅、吧對貝3.975𡨸漢喃準級I（窒通用）、數涅中平只𱺵11,96。𡗉𡨸喃固𠃣欣5涅、拯限如「丿」吧「𫜵」、逆徠、𥪝各𡨸漢簡體常得使用於中國𣈜𫢩、固𡗉𡨸漢固欣20涅、拯限如「瓤」吧「矗」、複雜欣𡗉𬧺貝侯歇各𡨸喃。立論朱哴𡨸漢喃越南過複雜抵學咍使用𱺵可𠐔礔𠓀寔際客觀。&amp;lt;br/&amp;gt;裊㗂越𢪏憑𡨸漢喃時數量記字𠃣欣窒𡗉𬧺貝𢪏憑𡨸國語。嚜怞𠬠𡨸漢喃固𡗉涅、扔總數涅𧵑𠬠排𢪏𡨸漢喃相當貝數涅𧵑伮得𢪏憑𡨸國語。𣈜𫢩、裊部𢫈𡨸漢喃固各職能如單簡化、𢯢纇自動、云云、速度入𧵑𡨸漢喃仕易揚越過速度𧵑𡨸國語。&amp;lt;br/&amp;gt;欣勢𡛤、𡨸漢喃𱺵𡨸表意、固可能表義𤑟𤉜欣、𠬉同音恪義吧曉差義由𡨸國語只固体表音。&amp;lt;br/&amp;gt;爲丕、𥪝社會現代提高性效果吧正確、特點密度通信高欣、表義𤑟𤉜欣吧入料𮞊仕遣𡨸漢喃符合欣貝局𤯩現代。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-added&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>SaigonSarang</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://hannom-rcv.org/wi/index.php?title=%E6%9D%BF%E3%91%84:Misunderstandings&amp;diff=14966&amp;oldid=prev</id>
		<title>SaigonSarang𠓨𣅶09:03、𣈜13𣎃11𢆥2024</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://hannom-rcv.org/wi/index.php?title=%E6%9D%BF%E3%91%84:Misunderstandings&amp;diff=14966&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-11-13T09:03:05Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table style=&quot;background-color: #fff; color: #202122;&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi-Hani&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;←番版𫇰&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;番版𣅶16:03、𣈜13𣎃11𢆥2024&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot;&gt;𣳔1：&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;𣳔1：&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{Hide|&amp;lt;small&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;QUỐC NGỮ&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;/small&amp;gt;|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Quan niệm sai lầm 1: Phải học chữ Hán trước khi học chữ Nôm&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt;Cách hiểu chính xác của câu này nên là &amp;quot;học một vài chữ Hán cơ bản trước sẽ giúp ích cho việc học chữ Nôm và chữ Hán khác. Tốt nhất là học cả chữ Hán và chữ Nôm cùng một lúc, nhưng bạn có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán&amp;quot;.&amp;lt;br/&amp;gt;Phần lớn các chữ Nôm là kí tự hình thanh, và đại đa số chữ Hán cũng thuộc loại này. Khi người Trung Quốc và người Nhật Bản học phần này của chữ Hán, họ sẽ không học các chữ không phổ biến như &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước để học các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;. Mặc dù các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot; dựa trên &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot;, không nhất thiết phải biết &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước khi học chữ &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;.&amp;lt;br/&amp;gt;Một chữ Nôm có thể được nhớ một cách tổng thể, hơn nữa, cũng có nhiều chữ Nôm không thể chia thành hai chữ Hán (chẳng hạn như &amp;quot;𠬠&amp;quot;, &amp;quot;𫜵&amp;quot;, vân vân). Chúng ta có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán.&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Quan niệm sai lầm 2: Chữ Hán Nôm quá phức tạp để viết&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt;Nhiều người thường cho rằng một chữ Hán Nôm có quá nhiều nét thì viết không tiện. Trên thực tế, số nét trung bình của các chữ Nôm rất gần với số nét trung bình của các chữ Hán. &amp;#039;&amp;#039;Thông dụng Quy phạm Hán tự Biểu&amp;#039;&amp;#039; công bố tại Trung Quốc đại lục đã thu thập được 8.105 chữ Hán giản thể, tổng số nét là 88.447, số nét trung bình là 10,91; &amp;#039;&amp;#039;Quốc ngữ Tiểu Tự điển&amp;#039;&amp;#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 4.302 chữ Hán phồn thể (rất thông dụng), tổng số nét là 51.845, số nét trung bình là 12,05; &amp;#039;&amp;#039;Trùng biên Quốc ngữ Từ điển Tu đính bản&amp;#039;&amp;#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 13.765 chữ Hán phồn thể, tổng số nét là 175.528, số nét trung bình là 12.75. Chúng tôi đã đếm số nét của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn. Nét trung bình của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn là 12,51 nét, và đối với 3.975 chữ Hán Nôm Chuẩn cấp I (rất thông dụng), số nét trung bình chỉ là 11,96. Nhiều chữ Nôm có ít hơn 5 nét, chẳng hạn như &amp;quot;丿&amp;quot; và &amp;quot;𫜵&amp;quot;, ngược lại, trong các chữ Hán giản thể thường được sử dụng ở Trung Quốc ngày nay, có nhiều chữ Hán có hơn 20 nét, chẳng hạn như &amp;quot;瓤&amp;quot; và &amp;quot;矗&amp;quot;, phức tạp hơn nhiều so với hầu hết các chữ Nôm. Lập luận cho rằng chữ Hán Nôm Việt Nam quá phức tạp để học hay sử dụng là khá lố bịch trước thực tế khách quan.&amp;lt;br/&amp;gt;Nếu tiếng Việt viết bằng chữ Hán Nôm thì số lượng kí tự ít hơn rất nhiều so với viết bằng chữ Quốc ngữ. Mặc dù một chữ Hán Nôm có nhiều nét, nhưng tổng số nét của một bài viết chữ Hán Nôm tương đương với số nét của nó được viết bằng chữ Quốc ngữ. Ngày nay, nếu bộ gõ chữ Hán Nôm có các chức năng như đơn giản hoá, sửa lỗi tự động, vân vân, tốc độ nhập của chữ Hán Nôm sẽ dễ dàng vượt qua tốc độ của chữ Quốc ngữ.&amp;lt;br/&amp;gt;Hơn thế nữa, chữ Hán Nôm là chữ biểu ý, có khả năng biểu nghĩa rõ ràng hơn, tránh đồng âm khác nghĩa và hiểu sai nghĩa do chữ Quốc ngữ chỉ có thể biểu âm.&amp;lt;br/&amp;gt;Vì vậy, trong xã hội hiện đại đề cao tính hiệu quả và chính xác, đặc điểm mật độ thông tin cao hơn, biểu nghĩa rõ ràng hơn và nhập liệu nhanh sẽ khiến chữ Hán Nôm phù hợp hơn với cuộc sống hiện đại.}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{Hide|&amp;lt;small&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;QUỐC NGỮ&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;/small&amp;gt;|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Quan niệm sai lầm 1: Phải học chữ Hán trước khi học chữ Nôm&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt;Cách hiểu chính xác của câu này nên là &amp;quot;học một vài chữ Hán cơ bản trước sẽ giúp ích cho việc học chữ Nôm và chữ Hán khác. Tốt nhất là học cả chữ Hán và chữ Nôm cùng một lúc, nhưng bạn có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán&amp;quot;.&amp;lt;br/&amp;gt;Phần lớn các chữ Nôm là kí tự hình thanh, và đại đa số chữ Hán cũng thuộc loại này. Khi người Trung Quốc và người Nhật Bản học phần này của chữ Hán, họ sẽ không học các chữ không phổ biến như &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước để học các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;. Mặc dù các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot; dựa trên &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot;, không nhất thiết phải biết &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước khi học chữ &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;.&amp;lt;br/&amp;gt;Một chữ Nôm có thể được nhớ một cách tổng thể, hơn nữa, cũng có nhiều chữ Nôm không thể chia thành hai chữ Hán (chẳng hạn như &amp;quot;𠬠&amp;quot;, &amp;quot;𫜵&amp;quot;, vân vân). Chúng ta có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán.&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Quan niệm sai lầm 2: Chữ Hán Nôm quá phức tạp để viết&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt;Nhiều người thường cho rằng một chữ Hán Nôm có quá nhiều nét thì viết không tiện. Trên thực tế, số nét trung bình của các chữ Nôm rất gần với số nét trung bình của các chữ Hán. &amp;#039;&amp;#039;Thông dụng Quy phạm Hán tự Biểu&amp;#039;&amp;#039; công bố tại Trung Quốc đại lục đã thu thập được 8.105 chữ Hán giản thể, tổng số nét là 88.447, số nét trung bình là 10,91; &amp;#039;&amp;#039;Quốc ngữ Tiểu Tự điển&amp;#039;&amp;#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 4.302 chữ Hán phồn thể (rất thông dụng), tổng số nét là 51.845, số nét trung bình là 12,05; &amp;#039;&amp;#039;Trùng biên Quốc ngữ Từ điển Tu đính bản&amp;#039;&amp;#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 13.765 chữ Hán phồn thể, tổng số nét là 175.528, số nét trung bình là 12.75. Chúng tôi đã đếm số nét của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn. Nét trung bình của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn là 12,51 nét, và đối với 3.975 chữ Hán Nôm Chuẩn cấp I (rất thông dụng), số nét trung bình chỉ là 11,96. Nhiều chữ Nôm có ít hơn 5 nét, chẳng hạn như &amp;quot;丿&amp;quot; và &amp;quot;𫜵&amp;quot;, ngược lại, trong các chữ Hán giản thể thường được sử dụng ở Trung Quốc ngày nay, có nhiều chữ Hán có hơn 20 nét, chẳng hạn như &amp;quot;瓤&amp;quot; và &amp;quot;矗&amp;quot;, phức tạp hơn nhiều so với hầu hết các chữ Nôm. Lập luận cho rằng chữ Hán Nôm Việt Nam quá phức tạp để học hay sử dụng là khá lố bịch trước thực tế khách quan.&amp;lt;br/&amp;gt;Nếu tiếng Việt viết bằng chữ Hán Nôm thì số lượng kí tự ít hơn rất nhiều so với viết bằng chữ Quốc ngữ. Mặc dù một chữ Hán Nôm có nhiều nét, nhưng tổng số nét của một bài viết chữ Hán Nôm tương đương với số nét của nó được viết bằng chữ Quốc ngữ. Ngày nay, nếu bộ gõ chữ Hán Nôm có các chức năng như đơn giản hoá, sửa lỗi tự động, vân vân, tốc độ nhập của chữ Hán Nôm sẽ dễ dàng vượt qua tốc độ của chữ Quốc ngữ.&amp;lt;br/&amp;gt;Hơn thế nữa, chữ Hán Nôm là chữ biểu ý, có khả năng biểu nghĩa rõ ràng hơn, tránh đồng âm khác nghĩa và hiểu sai nghĩa do chữ Quốc ngữ chỉ có thể biểu âm.&amp;lt;br/&amp;gt;Vì vậy, trong xã hội hiện đại đề cao tính hiệu quả và chính xác, đặc điểm mật độ thông tin cao hơn, biểu nghĩa rõ ràng hơn và nhập liệu nhanh sẽ khiến chữ Hán Nôm phù hợp hơn với cuộc sống hiện đại.}}&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;觀念差𡍚1：沛學𡨸漢𠓀欺學𡨸喃&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;觀念差𡍚1：沛學𡨸漢𠓀欺學𡨸喃&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;格曉正確𧵑句尼𢧚𱺵「學𠬠𠄧𡨸漢基本𠓀仕𢴇益朱役學𡨸喃吧𡨸漢恪。卒一𱺵學𪥘󠄁𡨸漢吧𡨸喃共𠬠𣅶、扔伴固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢」。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;格曉正確𧵑句尼𢧚𱺵「學𠬠𠄧𡨸漢基本𠓀仕𢴇益朱役學𡨸喃吧𡨸漢恪。卒一𱺵學𪥘󠄁𡨸漢吧𡨸喃共𠬠𣅶、扔伴固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢」。&amp;lt;br/&amp;gt;份𡘯各𡨸喃𱺵記字形聲、吧大多數𡨸漢拱屬類尼。欺𠊛中國吧𠊛日本學份尼𧵑𡨸漢、𣱆仕空學各𡨸空普遍如「夋」吧「夌」𠓀抵學各𡨸如「俊」吧「凌」。嚜怞各𡨸如「俊」吧「凌」澦𨑗「夋」吧「夌」、空一切沛別「夋」吧「夌」𠓀欺學𡨸「俊」吧「凌」。&amp;lt;br/&amp;gt;𠬠𡨸喃固体得𢖵𠬠格總體、欣𡛤、拱固𡗉𡨸喃空体𢺹成𠄩𡨸漢（拯限如「𠬠」、「𫜵」、云云）。衆些固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;份𡘯各𡨸喃𱺵記字形聲、吧大多數𡨸漢拱屬類尼。欺𠊛中國吧𠊛日本學份尼𧵑𡨸漢、𣱆仕空學各𡨸空普遍如「夋」吧「夌」𠓀抵學各𡨸如「俊」吧「凌」。嚜怞各𡨸如「俊」吧「凌」澦𨑗「夋」吧「夌」、空一切沛別「夋」吧「夌」𠓀欺學𡨸「俊」吧「凌」。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-added&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;𠬠𡨸喃固体得𢖵𠬠格總體、欣𡛤、拱固𡗉𡨸喃空体𢺹成𠄩𡨸漢（拯限如「𠬠」、「𫜵」、云云）。衆些固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-added&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;觀念差𡍚2：𡨸漢喃過複雜抵𢪏&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;觀念差𡍚2：𡨸漢喃過複雜抵𢪏&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;𡗉𠊛常朱哴𠬠𡨸漢喃固過𡗉涅時𢪏空便。𨑗寔際、數涅中平𧵑各𡨸喃窒近貝數涅中平𧵑各𡨸漢。『通用規範漢字表』公布在中國大陸㐌收拾得8.105𡨸漢簡體、總數涅𱺵88.447、數涅中平𱺵10,91；『國語小字典』出版在臺灣㐌收拾得4.302𡨸漢繁體（窒通用）、總數涅𱺵51.845、數涅中平𱺵12,05；『重編國語辭典修訂本』出版在臺灣㐌收拾得13.765𡨸漢繁體、總數涅𱺵175.528、數涅中平𱺵12.75。衆碎㐌點數涅𧵑悉𪥘󠄁𡨸漢喃準。涅中平𧵑悉𪥘󠄁𡨸漢喃準𱺵12,51涅、吧對貝3.975𡨸漢喃準級I（窒通用）、數涅中平只𱺵11,96。𡗉𡨸喃固𠃣欣5涅、拯限如「丿」吧「𫜵」、逆徠、𥪝各𡨸漢簡體常得使用於中國𣈜𫢩、固𡗉𡨸漢固欣20涅、拯限如「瓤」吧「矗」、複雜欣𡗉𬧺貝侯歇各𡨸喃。立論朱哴𡨸漢喃越南過複雜抵學咍使用𱺵可𠐔礔𠓀寔際客觀。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;𡗉𠊛常朱哴𠬠𡨸漢喃固過𡗉涅時𢪏空便。𨑗寔際、數涅中平𧵑各𡨸喃窒近貝數涅中平𧵑各𡨸漢。『通用規範漢字表』公布在中國大陸㐌收拾得8.105𡨸漢簡體、總數涅𱺵88.447、數涅中平𱺵10,91；『國語小字典』出版在臺灣㐌收拾得4.302𡨸漢繁體（窒通用）、總數涅𱺵51.845、數涅中平𱺵12,05；『重編國語辭典修訂本』出版在臺灣㐌收拾得13.765𡨸漢繁體、總數涅𱺵175.528、數涅中平𱺵12.75。衆碎㐌點數涅𧵑悉𪥘󠄁𡨸漢喃準。涅中平𧵑悉𪥘󠄁𡨸漢喃準𱺵12,51涅、吧對貝3.975𡨸漢喃準級I（窒通用）、數涅中平只𱺵11,96。𡗉𡨸喃固𠃣欣5涅、拯限如「丿」吧「𫜵」、逆徠、𥪝各𡨸漢簡體常得使用於中國𣈜𫢩、固𡗉𡨸漢固欣20涅、拯限如「瓤」吧「矗」、複雜欣𡗉𬧺貝侯歇各𡨸喃。立論朱哴𡨸漢喃越南過複雜抵學咍使用𱺵可𠐔礔𠓀寔際客觀。&amp;lt;br/&amp;gt;裊㗂越𢪏憑𡨸漢喃時數量記字𠃣欣窒𡗉𬧺貝𢪏憑𡨸國語。嚜怞𠬠𡨸漢喃固𡗉涅、扔總數涅𧵑𠬠排𢪏𡨸漢喃相當貝數涅𧵑伮得𢪏憑𡨸國語。𣈜𫢩、裊部𢫈𡨸漢喃固各職能如單簡化、𢯢纇自動、云云、速度入𧵑𡨸漢喃仕易揚越過速度𧵑𡨸國語。&amp;lt;br/&amp;gt;欣勢𡛤、𡨸漢喃𱺵𡨸表意、固可能表義𤑟𤉜欣、𠬉同音恪義吧曉差義由𡨸國語只固体表音。&amp;lt;br/&amp;gt;爲丕、𥪝社會現代提高性效果吧正確、特點密度通信高欣、表義𤑟𤉜欣吧入料𮞊仕遣𡨸漢喃符合欣貝局𤯩現代。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;裊㗂越𢪏憑𡨸漢喃時數量記字𠃣欣窒𡗉𬧺貝𢪏憑𡨸國語。嚜怞𠬠𡨸漢喃固𡗉涅、扔總數涅𧵑𠬠排𢪏𡨸漢喃相當貝數涅𧵑伮得𢪏憑𡨸國語。𣈜𫢩、裊部𢫈𡨸漢喃固各職能如單簡化、𢯢纇自動、云云、速度入𧵑𡨸漢喃仕易揚越過速度𧵑𡨸國語。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-added&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;欣勢𡛤、𡨸漢喃𱺵𡨸表意、固可能表義𤑟𤉜欣、𠬉同音恪義吧曉差義由𡨸國語只固体表音。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-added&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;爲丕、𥪝社會現代提高性效果吧正確、特點密度通信高欣、表義𤑟𤉜欣吧入料𮞊仕遣𡨸漢喃符合欣貝局𤯩現代。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-added&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key vinawiki-mdw_:diff:1.41:old-14887:rev-14966:php=table --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>SaigonSarang</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://hannom-rcv.org/wi/index.php?title=%E6%9D%BF%E3%91%84:Misunderstandings&amp;diff=14887&amp;oldid=prev</id>
		<title>SaigonSarang𠓨𣅶03:05、𣈜29𣎃7𢆥2024</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://hannom-rcv.org/wi/index.php?title=%E6%9D%BF%E3%91%84:Misunderstandings&amp;diff=14887&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-07-29T03:05:32Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table style=&quot;background-color: #fff; color: #202122;&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi-Hani&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;←番版𫇰&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;番版𣅶10:05、𣈜29𣎃7𢆥2024&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot;&gt;𣳔1：&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;𣳔1：&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-deleted&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;{{Hide|&amp;lt;small&amp;gt;&#039;&#039;&#039;QUỐC NGỮ&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/small&amp;gt;|&#039;&#039;&#039;Quan niệm sai lầm 1: Phải học chữ Hán trước khi học chữ Nôm&#039;&#039;&#039;&amp;lt;br/&amp;gt;Cách hiểu chính xác của câu này nên là &quot;học một vài chữ Hán cơ bản trước sẽ giúp ích cho việc học chữ Nôm và chữ Hán khác. Tốt nhất là học cả chữ Hán và chữ Nôm cùng một lúc, nhưng bạn có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán&quot;.&amp;lt;br/&amp;gt;Phần lớn các chữ Nôm là kí tự hình thanh, và đại đa số chữ Hán cũng thuộc loại này. Khi người Trung Quốc và người Nhật Bản học phần này của chữ Hán, họ sẽ không học các chữ không phổ biến như &quot;夋&quot; và &quot;夌&quot; trước để học các chữ như &quot;俊&quot; và &quot;凌&quot;. Mặc dù các chữ như &quot;俊&quot; và &quot;凌&quot; dựa trên &quot;夋&quot; và &quot;夌&quot;, không nhất thiết phải biết &quot;夋&quot; và &quot;夌&quot; trước khi học chữ &quot;俊&quot; và &quot;凌&quot;.&amp;lt;br/&amp;gt;Một chữ Nôm có thể được nhớ một cách tổng thể, hơn nữa, cũng có nhiều chữ Nôm không thể chia thành hai chữ Hán (chẳng hạn như &quot;𠬠&quot;, &quot;𫜵&quot;, vân vân). Chúng ta có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán.&amp;lt;br/&amp;gt;&#039;&#039;&#039;Quan niệm sai lầm 2: Chữ Hán Nôm quá phức tạp để viết&#039;&#039;&#039;&amp;lt;br/&amp;gt;Nhiều người thường cho rằng một chữ Hán Nôm có quá nhiều nét thì viết không tiện. Trên thực tế, số nét trung bình của các chữ Nôm rất gần với số nét trung bình của các chữ Hán. &#039;&#039;Thông dụng Quy phạm Hán tự Biểu&#039;&#039; công bố tại Trung Quốc đại lục đã thu thập được 8.105 chữ Hán giản thể, tổng số nét là 88.447, số nét trung bình là 10,91; &#039;&#039;Quốc ngữ Tiểu Tự điển&#039;&#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 4.302 chữ Hán phồn thể (rất thông dụng), tổng số nét là 51.845, số nét trung bình là 12,05; &#039;&#039;Trùng biên Quốc ngữ Từ điển Tu đính bản&#039;&#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 13.765 chữ Hán phồn thể, tổng số nét là 175.528, số nét trung bình là 12.75. Chúng tôi đã đếm số nét của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn. Nét trung bình của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn là 12,51 nét, và đối với 3.975 chữ Hán Nôm Chuẩn cấp I (rất thông dụng), số nét trung bình chỉ là 11,96. Nhiều chữ Nôm có ít hơn 5 nét, chẳng hạn như &quot;丿&quot; và &quot;𫜵&quot;, ngược lại, trong các chữ Hán giản thể thường được sử dụng ở Trung Quốc ngày nay, có nhiều chữ Hán có hơn 20 nét, chẳng hạn như &quot;瓤&quot; và &quot;矗&quot;, phức tạp hơn nhiều so với hầu hết các chữ Nôm. Lập luận cho rằng chữ Hán Nôm Việt Nam quá phức tạp để học hay sử dụng là khá lố bịch trước thực tế khách quan.&amp;lt;br/&amp;gt;Nếu tiếng Việt viết bằng chữ Hán Nôm thì số lượng kí tự ít hơn rất nhiều so với viết bằng chữ Quốc ngữ. Mặc dù một chữ Hán Nôm có nhiều nét, nhưng tổng số nét của một bài viết chữ Hán Nôm tương đương với số nét của nó được viết bằng chữ Quốc ngữ. Ngày nay, nếu bộ gõ chữ Hán Nôm có các chức năng như đơn giản hoá, sửa lỗi tự động, vân vân, tốc độ nhập của chữ Hán Nôm sẽ dễ dàng vượt qua tốc độ của chữ Quốc ngữ.&amp;lt;br/&amp;gt;Hơn thế nữa, chữ Hán Nôm là chữ biểu ý, có khả năng biểu nghĩa rõ ràng hơn, tránh đồng âm khác nghĩa và hiểu sai nghĩa do chữ Quốc ngữ chỉ có thể biểu âm.&amp;lt;br/&amp;gt;Vì vậy, trong xã hội hiện đại đề cao tính hiệu quả và chính xác, đặc điểm mật độ thông tin cao hơn, biểu nghĩa rõ ràng hơn và nhập liệu nhanh sẽ khiến chữ Hán Nôm phù hợp hơn với cuộc sống hiện đại.}}&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;觀念差𡍚1：沛學𡨸漢𠓀欺學𡨸喃&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;觀念差𡍚1：沛學𡨸漢𠓀欺學𡨸喃&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;格曉正確𧵑句尼𢧚𱺵「學𠬠𠄧𡨸漢基本𠓀仕𢴇益朱役學𡨸喃吧𡨸漢恪。卒一𱺵學𪥘󠄁𡨸漢吧𡨸喃共𠬠𣅶、扔伴固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢」。&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;格曉正確𧵑句尼𢧚𱺵「學𠬠𠄧𡨸漢基本𠓀仕𢴇益朱役學𡨸喃吧𡨸漢恪。卒一𱺵學𪥘󠄁𡨸漢吧𡨸喃共𠬠𣅶、扔伴固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢」。&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;份𡘯各𡨸喃𱺵記字形聲、吧大多數𡨸漢拱屬類尼。欺𠊛中國吧𠊛日本學份尼𧵑𡨸漢、𣱆仕空學各𡨸空普遍如「夋」吧「夌」𠓀抵學各𡨸如「俊」吧「凌」。嚜怞各𡨸如「俊」吧「凌」澦𨑗「夋」吧「夌」、空一切沛別「夋」吧「夌」𠓀欺學𡨸「俊」吧「凌」。&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;𠬠𡨸喃固体得𢖵𠬠格總體、欣𡛤、拱固𡗉𡨸喃空体𢺹成𠄩𡨸漢（拯限如「𠬠」、「𫜵」、云云）。衆些固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢。&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;份𡘯各𡨸喃𱺵記字形聲、吧大多數𡨸漢拱屬類尼。欺𠊛中國吧𠊛日本學份尼𧵑𡨸漢、𣱆仕空學各𡨸空普遍如「夋」吧「夌」𠓀抵學各𡨸如「俊」吧「凌」。嚜怞各𡨸如「俊」吧「凌」澦𨑗「夋」吧「夌」、空一切沛別「夋」吧「夌」𠓀欺學𡨸「俊」吧「凌」。&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;觀念差𡍚2：𡨸漢喃過複雜抵𢪏&lt;/ins&gt;&#039;&#039;&#039;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;𡗉𠊛常朱哴𠬠𡨸漢喃固過𡗉涅時𢪏空便。𨑗寔際、數涅中平𧵑各𡨸喃窒近貝數涅中平𧵑各𡨸漢。『通用規範漢字表』公布在中國大陸㐌收拾得8&lt;/ins&gt;.&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;105𡨸漢簡體、總數涅𱺵88&lt;/ins&gt;.&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;447、數涅中平𱺵10&lt;/ins&gt;,&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;91；『國語小字典』出版在臺灣㐌收拾得4&lt;/ins&gt;.&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;302𡨸漢繁體（窒通用）、總數涅𱺵51&lt;/ins&gt;.&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;845、數涅中平𱺵12&lt;/ins&gt;,&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;05；『重編國語辭典修訂本』出版在臺灣㐌收拾得13&lt;/ins&gt;.&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;765𡨸漢繁體、總數涅𱺵175&lt;/ins&gt;.&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;528、數涅中平𱺵12&lt;/ins&gt;.&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;75。衆碎㐌點數涅𧵑悉𪥘󠄁𡨸漢喃準。涅中平𧵑悉𪥘󠄁𡨸漢喃準𱺵12&lt;/ins&gt;,&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;51涅、吧對貝3&lt;/ins&gt;.&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;975𡨸漢喃準級I（窒通用）、數涅中平只𱺵11&lt;/ins&gt;,&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;96。𡗉𡨸喃固𠃣欣5涅、拯限如「丿」吧「𫜵」、逆徠、𥪝各𡨸漢簡體常得使用於中國𣈜𫢩、固𡗉𡨸漢固欣20涅、拯限如「瓤」吧「矗」、複雜欣𡗉𬧺貝侯歇各𡨸喃。立論朱哴𡨸漢喃越南過複雜抵學咍使用𱺵可𠐔礔𠓀寔際客觀。&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;𠬠𡨸喃固体得𢖵𠬠格總體、欣𡛤、拱固𡗉𡨸喃空体𢺹成𠄩𡨸漢（拯限如「𠬠」、「𫜵」、云云）。衆些固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢。&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;裊㗂越𢪏憑𡨸漢喃時數量記字𠃣欣窒𡗉𬧺貝𢪏憑𡨸國語。嚜怞𠬠𡨸漢喃固𡗉涅、扔總數涅𧵑𠬠排𢪏𡨸漢喃相當貝數涅𧵑伮得𢪏憑𡨸國語。𣈜𫢩、裊部𢫈𡨸漢喃固各職能如單簡化、𢯢纇自動、云云、速度入𧵑𡨸漢喃仕易揚越過速度𧵑𡨸國語。&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;欣勢𡛤、𡨸漢喃𱺵𡨸表意、固可能表義𤑟𤉜欣、𠬉同音恪義吧曉差義由𡨸國語只固体表音。&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&#039;&#039;&#039;觀念差𡍚2：𡨸漢喃過複雜抵𢪏&#039;&#039;&#039;&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;爲丕、𥪝社會現代提高性效果吧正確、特點密度通信高欣、表義𤑟𤉜欣吧入料𮞊仕遣𡨸漢喃符合欣貝局𤯩現代。&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-added&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;𡗉𠊛常朱哴𠬠𡨸漢喃固過𡗉涅時𢪏空便。𨑗寔際、數涅中平𧵑各𡨸喃窒近貝數涅中平𧵑各𡨸漢。『通用規範漢字表』公布在中國大陸㐌收拾得8.105𡨸漢簡體、總數涅𱺵88.447、數涅中平𱺵10,91；『國語小字典』出版在臺灣㐌收拾得4.302𡨸漢繁體（窒通用）、總數涅𱺵51.845、數涅中平𱺵12,05；『重編國語辭典修訂本』出版在臺灣㐌收拾得13.765𡨸漢繁體、總數涅𱺵175.528、數涅中平𱺵12.75。衆碎㐌點數涅𧵑悉𪥘󠄁𡨸漢喃準。涅中平𧵑悉𪥘󠄁𡨸漢喃準𱺵12,51涅、吧對貝3.975𡨸漢喃準級I（窒通用）、數涅中平只𱺵11,96。𡗉𡨸喃固𠃣欣5涅、拯限如「丿」吧「𫜵」、逆徠、𥪝各𡨸漢簡體常得使用於中國𣈜𫢩、固𡗉𡨸漢固欣20涅、拯限如「瓤」吧「矗」、複雜欣𡗉𬧺貝侯歇各𡨸喃。立論朱哴𡨸漢喃越南過複雜抵學咍使用𱺵可𠐔礔𠓀寔際客觀。&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-added&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-added&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;裊㗂越𢪏憑𡨸漢喃時數量記字𠃣欣窒𡗉𬧺貝𢪏憑𡨸國語。嚜怞𠬠𡨸漢喃固𡗉涅、扔總數涅𧵑𠬠排𢪏𡨸漢喃相當貝數涅𧵑伮得𢪏憑𡨸國語。𣈜𫢩、裊部𢫈𡨸漢喃固各職能如單簡化、𢯢纇自動、云云、速度入𧵑𡨸漢喃仕易揚越過速度𧵑𡨸國語。&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-added&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-added&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;欣勢𡛤、𡨸漢喃𱺵𡨸表意、固可能表義𤑟𤉜欣、𠬉同音恪義吧曉差義由𡨸國語只固体表音。&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-added&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-added&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;爲丕、𥪝社會現代提高性效果吧正確、特點密度通信高欣、表義𤑟𤉜欣吧入料𮞊仕遣𡨸漢喃符合欣貝局𤯩現代。&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-added&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-added&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;{{Hide|&amp;lt;small&amp;gt;&#039;&#039;&#039;Quốc ngữ&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/small&amp;gt;|&lt;/del&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&amp;lt;small&amp;gt;&#039;&#039;&#039;Quan niệm sai lầm 1: Phải học chữ Hán trước khi học chữ Nôm&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-added&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&amp;lt;small&amp;gt;Cách hiểu chính xác của câu này nên là &quot;học một vài chữ Hán cơ bản trước sẽ giúp ích cho việc học chữ Nôm và chữ Hán khác. Tốt nhất là học cả chữ Hán và chữ Nôm cùng một lúc, nhưng bạn có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán&quot;.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-added&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&amp;lt;small&amp;gt;Phần lớn các chữ Nôm là kí tự hình thanh, và đại đa số chữ Hán cũng thuộc loại này. Khi người Trung Quốc và người Nhật Bản học phần này của chữ Hán, họ sẽ không học các chữ không phổ biến như &quot;夋&quot; và &quot;夌&quot; trước để học các chữ như &quot;俊&quot; và &quot;凌&quot;. Mặc dù các chữ như &quot;俊&quot; và &quot;凌&quot; dựa trên &quot;夋&quot; và &quot;夌&quot;, không nhất thiết phải biết &quot;夋&quot; và &quot;夌&quot; trước khi học chữ &quot;俊&quot; và &quot;凌&quot;.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-added&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Một chữ Nôm có thể được nhớ một cách tổng thể, hơn nữa, cũng có nhiều chữ Nôm không thể chia thành hai chữ Hán (chẳng hạn như &quot;𠬠&quot;, &quot;𫜵&quot;, vân vân). Chúng ta có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-added&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&amp;gt;&amp;lt;small&lt;/del&gt;&amp;gt;&#039;&#039;&#039;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;Quan niệm sai lầm 2: Chữ Hán Nôm quá phức tạp để viết&lt;/del&gt;&#039;&#039;&#039;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-added&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&amp;lt;small&amp;gt;Nhiều người thường cho rằng một chữ Hán Nôm có quá nhiều nét thì viết không tiện&lt;/del&gt;. &lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;Trên thực tế, số nét trung bình của các chữ Nôm rất gần với số nét trung bình của các chữ Hán&lt;/del&gt;. &lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&#039;&#039;Thông dụng Quy phạm Hán tự Biểu&#039;&#039; công bố tại Trung Quốc đại lục đã thu thập được 8.105 chữ Hán giản thể&lt;/del&gt;, &lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;tổng số nét là 88&lt;/del&gt;.&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;447, số nét trung bình là 10,91; &#039;&#039;Quốc ngữ Tiểu Tự điển&#039;&#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 4&lt;/del&gt;.&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;302 chữ Hán phồn thể (rất thông dụng)&lt;/del&gt;, &lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;tổng số nét là 51&lt;/del&gt;.&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;845, số nét trung bình là 12,05; &#039;&#039;Trùng biên Quốc ngữ Từ điển Tu đính bản&#039;&#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 13&lt;/del&gt;.&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;765 chữ Hán phồn thể, tổng số nét là 175&lt;/del&gt;.&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;528&lt;/del&gt;, &lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;số nét trung bình là 12&lt;/del&gt;.&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;75. Chúng tôi đã đếm số nét của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn. Nét trung bình của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn là 12&lt;/del&gt;,&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;51 nét, và đối với 3.975 chữ Hán Nôm Chuẩn cấp I (rất thông dụng), số nét trung bình chỉ là 11,96. Nhiều chữ Nôm có ít hơn 5 nét, chẳng hạn như &quot;丿&quot; và &quot;𫜵&quot;, ngược lại, trong các chữ Hán giản thể thường được sử dụng ở Trung Quốc ngày nay, có nhiều chữ Hán có hơn 20 nét, chẳng hạn như &quot;瓤&quot; và &quot;矗&quot;, phức tạp hơn nhiều so với hầu hết các chữ Nôm. Lập luận cho rằng chữ Hán Nôm Việt Nam quá phức tạp để học hay sử dụng là khá lố bịch trước thực tế khách quan.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-added&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&amp;lt;small&amp;gt;Nếu tiếng Việt viết bằng chữ Hán Nôm thì số lượng kí tự ít hơn rất nhiều so với viết bằng chữ Quốc ngữ. Mặc dù một chữ Hán Nôm có nhiều nét, nhưng tổng số nét của một bài viết chữ Hán Nôm tương đương với số nét của nó được viết bằng chữ Quốc ngữ. Ngày nay, nếu bộ gõ chữ Hán Nôm có các chức năng như đơn giản hoá, sửa lỗi tự động, vân vân, tốc độ nhập của chữ Hán Nôm sẽ dễ dàng vượt qua tốc độ của chữ Quốc ngữ.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-added&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&amp;lt;small&amp;gt;Hơn thế nữa, chữ Hán Nôm là chữ biểu ý, có khả năng biểu nghĩa rõ ràng hơn, tránh đồng âm khác nghĩa và hiểu sai nghĩa do chữ Quốc ngữ chỉ có thể biểu âm.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-added&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&amp;lt;small&amp;gt;Vì vậy, trong xã hội hiện đại đề cao tính hiệu quả và chính xác, đặc điểm mật độ thông tin cao hơn, biểu nghĩa rõ ràng hơn và nhập liệu nhanh sẽ khiến chữ Hán Nôm phù hợp hơn với cuộc sống hiện đại.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-added&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;}}&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-added&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key vinawiki-mdw_:diff:1.41:old-14010:rev-14887:php=table --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>SaigonSarang</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://hannom-rcv.org/wi/index.php?title=%E6%9D%BF%E3%91%84:Misunderstandings&amp;diff=14010&amp;oldid=prev</id>
		<title>Keepout2010𠓨𣅶06:30、𣈜28𣎃4𢆥2024</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://hannom-rcv.org/wi/index.php?title=%E6%9D%BF%E3%91%84:Misunderstandings&amp;diff=14010&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-04-28T06:30:28Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table style=&quot;background-color: #fff; color: #202122;&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi-Hani&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;←番版𫇰&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;番版𣅶13:30、𣈜28𣎃4𢆥2024&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l17&quot;&gt;𣳔17：&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;𣳔17：&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;爲丕、𥪝社會現代提高性效果吧正確、特點密度通信高欣、表義𤑟𤉜欣吧入料𮞊仕遣𡨸漢喃符合欣貝局𤯩現代。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;爲丕、𥪝社會現代提高性效果吧正確、特點密度通信高欣、表義𤑟𤉜欣吧入料𮞊仕遣𡨸漢喃符合欣貝局𤯩現代。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;br&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;br&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{Hide|&amp;lt;small&amp;gt;&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;Chữ &lt;/del&gt;Quốc ngữ&amp;lt;/small&amp;gt;|&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;&#039;&#039;&#039;Quan niệm sai lầm 1: Phải học chữ Hán trước khi học chữ Nôm&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{Hide|&amp;lt;small&amp;gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&#039;&#039;&#039;&lt;/ins&gt;Quốc ngữ&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&#039;&#039;&#039;&lt;/ins&gt;&amp;lt;/small&amp;gt;|&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;&#039;&#039;&#039;Quan niệm sai lầm 1: Phải học chữ Hán trước khi học chữ Nôm&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Cách hiểu chính xác của câu này nên là &amp;quot;học một vài chữ Hán cơ bản trước sẽ giúp ích cho việc học chữ Nôm và chữ Hán khác. Tốt nhất là học cả chữ Hán và chữ Nôm cùng một lúc, nhưng bạn có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán&amp;quot;.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Cách hiểu chính xác của câu này nên là &amp;quot;học một vài chữ Hán cơ bản trước sẽ giúp ích cho việc học chữ Nôm và chữ Hán khác. Tốt nhất là học cả chữ Hán và chữ Nôm cùng một lúc, nhưng bạn có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán&amp;quot;.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Phần lớn các chữ Nôm là kí tự hình thanh, và đại đa số chữ Hán cũng thuộc loại này. Khi người Trung Quốc và người Nhật Bản học phần này của chữ Hán, họ sẽ không học các chữ không phổ biến như &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước để học các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;. Mặc dù các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot; dựa trên &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot;, không nhất thiết phải biết &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước khi học chữ &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Phần lớn các chữ Nôm là kí tự hình thanh, và đại đa số chữ Hán cũng thuộc loại này. Khi người Trung Quốc và người Nhật Bản học phần này của chữ Hán, họ sẽ không học các chữ không phổ biến như &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước để học các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;. Mặc dù các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot; dựa trên &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot;, không nhất thiết phải biết &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước khi học chữ &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key vinawiki-mdw_:diff:1.41:old-13906:rev-14010:php=table --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Keepout2010</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://hannom-rcv.org/wi/index.php?title=%E6%9D%BF%E3%91%84:Misunderstandings&amp;diff=13906&amp;oldid=prev</id>
		<title>Keepout2010𠓨𣅶00:27、𣈜27𣎃4𢆥2024</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://hannom-rcv.org/wi/index.php?title=%E6%9D%BF%E3%91%84:Misunderstandings&amp;diff=13906&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-04-27T00:27:23Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table style=&quot;background-color: #fff; color: #202122;&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi-Hani&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;←番版𫇰&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;番版𣅶07:27、𣈜27𣎃4𢆥2024&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l17&quot;&gt;𣳔17：&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;𣳔17：&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;爲丕、𥪝社會現代提高性效果吧正確、特點密度通信高欣、表義𤑟𤉜欣吧入料𮞊仕遣𡨸漢喃符合欣貝局𤯩現代。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;爲丕、𥪝社會現代提高性效果吧正確、特點密度通信高欣、表義𤑟𤉜欣吧入料𮞊仕遣𡨸漢喃符合欣貝局𤯩現代。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;br&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;br&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{Hide|&amp;lt;small&amp;gt;Chữ &lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;quốc &lt;/del&gt;ngữ&amp;lt;/small&amp;gt;|&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;&#039;&#039;&#039;Quan niệm sai lầm 1: Phải học chữ Hán trước khi học chữ Nôm&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;{{Hide|&amp;lt;small&amp;gt;Chữ &lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;Quốc &lt;/ins&gt;ngữ&amp;lt;/small&amp;gt;|&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;&#039;&#039;&#039;Quan niệm sai lầm 1: Phải học chữ Hán trước khi học chữ Nôm&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Cách hiểu chính xác của câu này nên là &amp;quot;học một vài chữ Hán cơ bản trước sẽ giúp ích cho việc học chữ Nôm và chữ Hán khác. Tốt nhất là học cả chữ Hán và chữ Nôm cùng một lúc, nhưng bạn có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán&amp;quot;.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Cách hiểu chính xác của câu này nên là &amp;quot;học một vài chữ Hán cơ bản trước sẽ giúp ích cho việc học chữ Nôm và chữ Hán khác. Tốt nhất là học cả chữ Hán và chữ Nôm cùng một lúc, nhưng bạn có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán&amp;quot;.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Phần lớn các chữ Nôm là kí tự hình thanh, và đại đa số chữ Hán cũng thuộc loại này. Khi người Trung Quốc và người Nhật Bản học phần này của chữ Hán, họ sẽ không học các chữ không phổ biến như &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước để học các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;. Mặc dù các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot; dựa trên &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot;, không nhất thiết phải biết &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước khi học chữ &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Phần lớn các chữ Nôm là kí tự hình thanh, và đại đa số chữ Hán cũng thuộc loại này. Khi người Trung Quốc và người Nhật Bản học phần này của chữ Hán, họ sẽ không học các chữ không phổ biến như &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước để học các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;. Mặc dù các chữ như &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot; dựa trên &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot;, không nhất thiết phải biết &amp;quot;夋&amp;quot; và &amp;quot;夌&amp;quot; trước khi học chữ &amp;quot;俊&amp;quot; và &amp;quot;凌&amp;quot;.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;

&lt;!-- diff cache key vinawiki-mdw_:diff:1.41:old-13879:rev-13906:php=table --&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Keepout2010</name></author>
	</entry>
	<entry>
		<id>https://hannom-rcv.org/wi/index.php?title=%E6%9D%BF%E3%91%84:Misunderstandings&amp;diff=13879&amp;oldid=prev</id>
		<title>Keepout2010𠓨𣅶13:23、𣈜26𣎃4𢆥2024</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://hannom-rcv.org/wi/index.php?title=%E6%9D%BF%E3%91%84:Misunderstandings&amp;diff=13879&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-04-26T13:23:02Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;/p&gt;
&lt;table style=&quot;background-color: #fff; color: #202122;&quot; data-mw=&quot;interface&quot;&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-marker&quot; /&gt;
				&lt;col class=&quot;diff-content&quot; /&gt;
				&lt;tr class=&quot;diff-title&quot; lang=&quot;vi-Hani&quot;&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;←番版𫇰&lt;/td&gt;
				&lt;td colspan=&quot;2&quot; style=&quot;background-color: #fff; color: #202122; text-align: center;&quot;&gt;番版𣅶20:23、𣈜26𣎃4𢆥2024&lt;/td&gt;
				&lt;/tr&gt;&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot; id=&quot;mw-diff-left-l1&quot;&gt;𣳔1：&lt;/td&gt;
&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-lineno&quot;&gt;𣳔1：&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&#039;&#039;&#039;觀念差𡍚1：沛學𡨸漢𠓀欺學𡨸喃&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Quan niệm sai lầm 1: Phải học chữ Hán trước khi học chữ Nôm&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/del&gt;&#039;&#039;&#039;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&#039;&#039;&#039;觀念差𡍚1：沛學𡨸漢𠓀欺學𡨸喃&#039;&#039;&#039;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;br&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;br&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;格曉正確𧵑句尼𢧚𱺵「學𠬠𠄧𡨸漢基本𠓀仕𢴇益朱役學𡨸喃吧𡨸漢恪。卒一𱺵學𪥘󠄁𡨸漢吧𡨸喃共𠬠𣅶、扔伴固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢」。&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Cách hiểu chính xác của câu này nên là &quot;học một vài chữ Hán cơ bản trước sẽ giúp ích cho việc học chữ Nôm và chữ Hán khác. Tốt nhất là học cả chữ Hán và chữ Nôm cùng một lúc, nhưng bạn có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán&quot;.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;格曉正確𧵑句尼𢧚𱺵「學𠬠𠄧𡨸漢基本𠓀仕𢴇益朱役學𡨸喃吧𡨸漢恪。卒一𱺵學𪥘󠄁𡨸漢吧𡨸喃共𠬠𣅶、扔伴固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢」。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;br&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;br&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;份𡘯各𡨸喃𱺵記字形聲、吧大多數𡨸漢拱屬類尼。欺𠊛中國吧𠊛日本學份尼𧵑𡨸漢、𣱆仕空學各𡨸空普遍如「夋」吧「夌」𠓀抵學各𡨸如「俊」吧「凌」。嚜怞各𡨸如「俊」吧「凌」澦𨑗「夋」吧「夌」、空一切沛別「夋」吧「夌」𠓀欺學𡨸「俊」吧「凌」。&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Phần lớn các chữ Nôm là kí tự hình thanh, và đại đa số chữ Hán cũng thuộc loại này. Khi người Trung Quốc và người Nhật Bản học phần này của chữ Hán, họ sẽ không học các chữ không phổ biến như &quot;夋&quot; và &quot;夌&quot; trước để học các chữ như &quot;俊&quot; và &quot;凌&quot;. Mặc dù các chữ như &quot;俊&quot; và &quot;凌&quot; dựa trên &quot;夋&quot; và &quot;夌&quot;, không nhất thiết phải biết &quot;夋&quot; và &quot;夌&quot; trước khi học chữ &quot;俊&quot; và &quot;凌&quot;.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;份𡘯各𡨸喃𱺵記字形聲、吧大多數𡨸漢拱屬類尼。欺𠊛中國吧𠊛日本學份尼𧵑𡨸漢、𣱆仕空學各𡨸空普遍如「夋」吧「夌」𠓀抵學各𡨸如「俊」吧「凌」。嚜怞各𡨸如「俊」吧「凌」澦𨑗「夋」吧「夌」、空一切沛別「夋」吧「夌」𠓀欺學𡨸「俊」吧「凌」。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;br&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;br&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;𠬠𡨸喃固体得𢖵𠬠格總體、欣𡛤、拱固𡗉𡨸喃空体𢺹成𠄩𡨸漢（拯限如「𠬠」、「𫜵」、云云）。衆些固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢。&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Một chữ Nôm có thể được nhớ một cách tổng thể, hơn nữa, cũng có nhiều chữ Nôm không thể chia thành hai chữ Hán (chẳng hạn như &quot;𠬠&quot;, &quot;𫜵&quot;, vân vân). Chúng ta có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;𠬠𡨸喃固体得𢖵𠬠格總體、欣𡛤、拱固𡗉𡨸喃空体𢺹成𠄩𡨸漢（拯限如「𠬠」、「𫜵」、云云）。衆些固体學𡨸喃𦓡空懃學𡨸漢。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;br&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;br&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&#039;&#039;&#039;觀念差𡍚2：𡨸漢喃過複雜抵𢪏&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Quan niệm sai lầm 2: Chữ Hán Nôm quá phức tạp để viết&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/del&gt;&#039;&#039;&#039;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&#039;&#039;&#039;觀念差𡍚2：𡨸漢喃過複雜抵𢪏&#039;&#039;&#039;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;br&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;br&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;𡗉𠊛常朱哴𠬠𡨸漢喃固過𡗉涅時𢪏空便。𨑗寔際、數涅中平𧵑各𡨸喃窒近貝數涅中平𧵑各𡨸漢。『通用規範漢字表』公布在中國大陸㐌收拾得8.105𡨸漢簡體、總數涅𱺵88.447、數涅中平𱺵10,91；『國語小字典』出版在臺灣㐌收拾得4.302𡨸漢繁體（窒通用）、總數涅𱺵51.845、數涅中平𱺵12,05；『重編國語辭典修訂本』出版在臺灣㐌收拾得13.765𡨸漢繁體、總數涅𱺵175.528、數涅中平𱺵12.75。衆碎㐌點數涅𧵑悉𪥘󠄁𡨸漢喃準。涅中平𧵑悉𪥘󠄁𡨸漢喃準𱺵12,51涅、吧對貝3.975𡨸漢喃準級I（窒通用）、數涅中平只𱺵11,96。𡗉𡨸喃固𠃣欣5涅、拯限如「丿」吧「𫜵」、逆徠、𥪝各𡨸漢簡體常得使用於中國𣈜𫢩、固𡗉𡨸漢固欣20涅、拯限如「瓤」吧「矗」、複雜欣𡗉𬧺貝侯歇各𡨸喃。立論朱哴𡨸漢喃越南過複雜抵學咍使用𱺵可𠐔礔𠓀寔際客觀。&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Nhiều người thường cho rằng một chữ Hán Nôm có quá nhiều nét thì viết không tiện. Trên thực tế, số nét trung bình của các chữ Nôm rất gần với số nét trung bình của các chữ Hán. &#039;&#039;Thông dụng Quy phạm Hán tự Biểu&#039;&#039; công bố tại Trung Quốc đại lục đã thu thập được 8.105 chữ Hán giản thể, tổng số nét là 88.447, số nét trung bình là 10,91; &#039;&#039;Quốc ngữ Tiểu Tự điển&#039;&#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 4.302 chữ Hán phồn thể (rất thông dụng), tổng số nét là 51.845, số nét trung bình là 12,05; &#039;&#039;Trùng biên Quốc ngữ Từ điển Tu đính bản&#039;&#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 13.765 chữ Hán phồn thể, tổng số nét là 175.528, số nét trung bình là 12.75. Chúng tôi đã đếm số nét của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn. Nét trung bình của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn là 12,51 nét, và đối với 3.975 chữ Hán Nôm Chuẩn cấp I (rất thông dụng), số nét trung bình chỉ là 11,96. Nhiều chữ Nôm có ít hơn 5 nét, chẳng hạn như &quot;丿&quot; và &quot;𫜵&quot;, ngược lại, trong các chữ Hán giản thể thường được sử dụng ở Trung Quốc ngày nay, có nhiều chữ Hán có hơn 20 nét, chẳng hạn như &quot;瓤&quot; và &quot;矗&quot;, phức tạp hơn nhiều so với hầu hết các chữ Nôm. Lập luận cho rằng chữ Hán Nôm Việt Nam quá phức tạp để học hay sử dụng là khá lố bịch trước thực tế khách quan.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;𡗉𠊛常朱哴𠬠𡨸漢喃固過𡗉涅時𢪏空便。𨑗寔際、數涅中平𧵑各𡨸喃窒近貝數涅中平𧵑各𡨸漢。『通用規範漢字表』公布在中國大陸㐌收拾得8.105𡨸漢簡體、總數涅𱺵88.447、數涅中平𱺵10,91；『國語小字典』出版在臺灣㐌收拾得4.302𡨸漢繁體（窒通用）、總數涅𱺵51.845、數涅中平𱺵12,05；『重編國語辭典修訂本』出版在臺灣㐌收拾得13.765𡨸漢繁體、總數涅𱺵175.528、數涅中平𱺵12.75。衆碎㐌點數涅𧵑悉𪥘󠄁𡨸漢喃準。涅中平𧵑悉𪥘󠄁𡨸漢喃準𱺵12,51涅、吧對貝3.975𡨸漢喃準級I（窒通用）、數涅中平只𱺵11,96。𡗉𡨸喃固𠃣欣5涅、拯限如「丿」吧「𫜵」、逆徠、𥪝各𡨸漢簡體常得使用於中國𣈜𫢩、固𡗉𡨸漢固欣20涅、拯限如「瓤」吧「矗」、複雜欣𡗉𬧺貝侯歇各𡨸喃。立論朱哴𡨸漢喃越南過複雜抵學咍使用𱺵可𠐔礔𠓀寔際客觀。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;br&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;br&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;裊㗂越𢪏憑𡨸漢喃時數量記字𠃣欣窒𡗉𬧺貝𢪏憑𡨸國語。嚜怞𠬠𡨸漢喃固𡗉涅、扔總數涅𧵑𠬠排𢪏𡨸漢喃相當貝數涅𧵑伮得𢪏憑𡨸國語。𣈜𫢩、裊部𢫈𡨸漢喃固各職能如單簡化、𢯢纇自動、云云、速度入𧵑𡨸漢喃仕易揚越過速度𧵑𡨸國語。&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Nếu tiếng Việt viết bằng chữ Hán Nôm thì số lượng kí tự ít hơn rất nhiều so với viết bằng chữ Quốc ngữ. Mặc dù một chữ Hán Nôm có nhiều nét, nhưng tổng số nét của một bài viết chữ Hán Nôm tương đương với số nét của nó được viết bằng chữ Quốc ngữ. Ngày nay, nếu bộ gõ chữ Hán Nôm có các chức năng như đơn giản hoá, sửa lỗi tự động, vân vân, tốc độ nhập của chữ Hán Nôm sẽ dễ dàng vượt qua tốc độ của chữ Quốc ngữ.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;裊㗂越𢪏憑𡨸漢喃時數量記字𠃣欣窒𡗉𬧺貝𢪏憑𡨸國語。嚜怞𠬠𡨸漢喃固𡗉涅、扔總數涅𧵑𠬠排𢪏𡨸漢喃相當貝數涅𧵑伮得𢪏憑𡨸國語。𣈜𫢩、裊部𢫈𡨸漢喃固各職能如單簡化、𢯢纇自動、云云、速度入𧵑𡨸漢喃仕易揚越過速度𧵑𡨸國語。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;br&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;br&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;欣勢𡛤、𡨸漢喃𱺵𡨸表意、固可能表義𤑟𤉜欣、𠬉同音恪義吧曉差義由𡨸國語只固体表音。&lt;del style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Hơn thế nữa, chữ Hán Nôm là chữ biểu ý, có khả năng biểu nghĩa rõ ràng hơn, tránh đồng âm khác nghĩa và hiểu sai nghĩa do chữ Quốc ngữ chỉ có thể biểu âm.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/del&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;欣勢𡛤、𡨸漢喃𱺵𡨸表意、固可能表義𤑟𤉜欣、𠬉同音恪義吧曉差義由𡨸國語只固体表音。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;br&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;background-color: #f8f9fa; color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #eaecf0; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;br&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;−&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #ffe49c; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;爲丕、𥪝社會現代提高性效果吧正確、特點密度通信高欣、表義𤑟𤉜欣吧入料𮞊仕遣𡨸漢喃符合欣貝局𤯩現代。&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Vì vậy, trong xã hội hiện đại đề cao tính hiệu quả và chính xác, đặc điểm mật độ thông tin cao hơn, biểu nghĩa rõ ràng hơn và nhập liệu nhanh sẽ khiến chữ Hán Nôm phù hợp hơn với cuộc sống hiện đại.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;爲丕、𥪝社會現代提高性效果吧正確、特點密度通信高欣、表義𤑟𤉜欣吧入料𮞊仕遣𡨸漢喃符合欣貝局𤯩現代。&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-deleted&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt; &lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-deleted&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;{{Hide|&amp;lt;small&amp;gt;Chữ quốc ngữ&amp;lt;/small&amp;gt;|&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;&#039;&#039;&#039;Quan niệm sai lầm 1: Phải học chữ Hán trước khi học chữ Nôm&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-deleted&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Cách hiểu chính xác của câu này nên là &quot;học một vài chữ Hán cơ bản trước sẽ giúp ích cho việc học chữ Nôm và chữ Hán khác. Tốt nhất là học cả chữ Hán và chữ Nôm cùng một lúc, nhưng bạn có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán&quot;.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-deleted&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Phần lớn các chữ Nôm là kí tự hình thanh, và đại đa số chữ Hán cũng thuộc loại này. Khi người Trung Quốc và người Nhật Bản học phần này của chữ Hán, họ sẽ không học các chữ không phổ biến như &quot;夋&quot; và &quot;夌&quot; trước để học các chữ như &quot;俊&quot; và &quot;凌&quot;. Mặc dù các chữ như &quot;俊&quot; và &quot;凌&quot; dựa trên &quot;夋&quot; và &quot;夌&quot;, không nhất thiết phải biết &quot;夋&quot; và &quot;夌&quot; trước khi học chữ &quot;俊&quot; và &quot;凌&quot;.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-deleted&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Một chữ Nôm có thể được nhớ một cách tổng thể, hơn nữa, cũng có nhiều chữ Nôm không thể chia thành hai chữ Hán (chẳng hạn như &quot;𠬠&quot;, &quot;𫜵&quot;, vân vân). Chúng ta có thể học chữ Nôm mà không cần học chữ Hán.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-deleted&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;&#039;&#039;&#039;Quan niệm sai lầm 2: Chữ Hán Nôm quá phức tạp để viết&#039;&#039;&#039;&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-deleted&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Nhiều người thường cho rằng một chữ Hán Nôm có quá nhiều nét thì viết không tiện. Trên thực tế, số nét trung bình của các chữ Nôm rất gần với số nét trung bình của các chữ Hán. &#039;&#039;Thông dụng Quy phạm Hán tự Biểu&#039;&#039; công bố tại Trung Quốc đại lục đã thu thập được 8.105 chữ Hán giản thể, tổng số nét là 88.447, số nét trung bình là 10,91; &#039;&#039;Quốc ngữ Tiểu Tự điển&#039;&#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 4.302 chữ Hán phồn thể (rất thông dụng), tổng số nét là 51.845, số nét trung bình là 12,05; &#039;&#039;Trùng biên Quốc ngữ Từ điển Tu đính bản&#039;&#039; xuất bản tại Đài Loan đã thu thập được 13.765 chữ Hán phồn thể, tổng số nét là 175.528, số nét trung bình là 12.75. Chúng tôi đã đếm số nét của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn. Nét trung bình của tất cả chữ Hán Nôm Chuẩn là 12,51 nét, và đối với 3.975 chữ Hán Nôm Chuẩn cấp I (rất thông dụng), số nét trung bình chỉ là 11,96. Nhiều chữ Nôm có ít hơn 5 nét, chẳng hạn như &quot;丿&quot; và &quot;𫜵&quot;, ngược lại, trong các chữ Hán giản thể thường được sử dụng ở Trung Quốc ngày nay, có nhiều chữ Hán có hơn 20 nét, chẳng hạn như &quot;瓤&quot; và &quot;矗&quot;, phức tạp hơn nhiều so với hầu hết các chữ Nôm. Lập luận cho rằng chữ Hán Nôm Việt Nam quá phức tạp để học hay sử dụng là khá lố bịch trước thực tế khách quan.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-deleted&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Nếu tiếng Việt viết bằng chữ Hán Nôm thì số lượng kí tự ít hơn rất nhiều so với viết bằng chữ Quốc ngữ. Mặc dù một chữ Hán Nôm có nhiều nét, nhưng tổng số nét của một bài viết chữ Hán Nôm tương đương với số nét của nó được viết bằng chữ Quốc ngữ. Ngày nay, nếu bộ gõ chữ Hán Nôm có các chức năng như đơn giản hoá, sửa lỗi tự động, vân vân, tốc độ nhập của chữ Hán Nôm sẽ dễ dàng vượt qua tốc độ của chữ Quốc ngữ.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-deleted&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Hơn thế nữa, chữ Hán Nôm là chữ biểu ý, có khả năng biểu nghĩa rõ ràng hơn, tránh đồng âm khác nghĩa và hiểu sai nghĩa do chữ Quốc ngữ chỉ có thể biểu âm.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-deleted&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;small&amp;gt;Vì vậy, trong xã hội hiện đại đề cao tính hiệu quả và chính xác, đặc điểm mật độ thông tin cao hơn, biểu nghĩa rõ ràng hơn và nhập liệu nhanh sẽ khiến chữ Hán Nôm phù hợp hơn với cuộc sống hiện đại.&amp;lt;/small&amp;gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;tr&gt;&lt;td colspan=&quot;2&quot; class=&quot;diff-side-deleted&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td class=&quot;diff-marker&quot; data-marker=&quot;+&quot;&gt;&lt;/td&gt;&lt;td style=&quot;color: #202122; font-size: 88%; border-style: solid; border-width: 1px 1px 1px 4px; border-radius: 0.33em; border-color: #a3d3ff; vertical-align: top; white-space: pre-wrap;&quot;&gt;&lt;div&gt;&lt;ins style=&quot;font-weight: bold; text-decoration: none;&quot;&gt;}}&lt;/ins&gt;&lt;/div&gt;&lt;/td&gt;&lt;/tr&gt;
&lt;/table&gt;</summary>
		<author><name>Keepout2010</name></author>
	</entry>
</feed>