恪別𡧲版𢯢𢷮𧵑「QWERTY」
交面
Trong Dang (討論 | 㨂𢵰) 造張㵋貝內容「300px|nhỏ|Thứ tự các phím trên bàn phím QWERTY dùng bởi [[Microsoft Windows|Windows ở Mỹ]] 300px|nhỏ|Một bàn phím Hebrew chuẩn có cả chữ [[Hebrew và kiểu QWERTY]] '''QWERTY''' là kiểu bố cục bàn phím phổ biến nhất trên các bàn phím máy tính và máy đánh chữ tiếng Anh. Tên của bàn phím này…」 𥮋:𢯢𢷮移動 Mobile web edit Advanced mobile edit |
Trong Dang (討論 | 㨂𢵰) 空固縿略𢯢𢷮 𥮋:𢯢𢷮移動 Mobile web edit Advanced mobile edit |
||
| 𣳔1: | 𣳔1: | ||
[[Tập tin:Qwerty.svg|300px| | [[Tập tin:Qwerty.svg|300px|thumb|Thứ tự các phím trên bàn phím QWERTY dùng bởi [[Microsoft Windows|Windows]] ở [[Hoa Kỳ|Mỹ]]]] | ||
[[Tập tin:Hebkeyboard.JPG|300px| | [[Tập tin:Hebkeyboard.JPG|300px|thumb|Một bàn phím Hebrew chuẩn có cả chữ [[Hebrew]] và kiểu QWERTY]] | ||
'''QWERTY''' là kiểu [[bố cục bàn phím]] phổ biến nhất trên các [[bàn phím máy tính]] và [[bàn phím máy đánh chữ|máy đánh chữ]] [[tiếng Anh]]. Tên của bàn phím này xuất phát từ sáu [[ký tự]] đầu tiên nhìn thấy trên hàng phím chữ đầu tiên của bàn phím. Kiểu thiết kế bàn phím QWERTY được công nhận [[bằng sáng chế|sáng chế]] cho [[Christopher Latham Sholes]] vào năm [[1867]] và sau đó bán lại cho [[E. Remington and Sons|Remington]] vào năm [[1873]], khi nó lần đầu tiên xuất hiện ở [[máy đánh chữ]]. | '''QWERTY''' là kiểu [[bố cục bàn phím]] phổ biến nhất trên các [[bàn phím máy tính]] và [[bàn phím máy đánh chữ|máy đánh chữ]] [[tiếng Anh]]. Tên của bàn phím này xuất phát từ sáu [[ký tự]] đầu tiên nhìn thấy trên hàng phím chữ đầu tiên của bàn phím. Kiểu thiết kế bàn phím QWERTY được công nhận [[bằng sáng chế|sáng chế]] cho [[Christopher Latham Sholes]] vào năm [[1867]] và sau đó bán lại cho [[E. Remington and Sons|Remington]] vào năm [[1873]], khi nó lần đầu tiên xuất hiện ở [[máy đánh chữ]]. | ||
番版𣅶20:05、𣈜11𣎃4𢆥2025
QWERTY là kiểu bố cục bàn phím phổ biến nhất trên các bàn phím máy tính và máy đánh chữ tiếng Anh. Tên của bàn phím này xuất phát từ sáu ký tự đầu tiên nhìn thấy trên hàng phím chữ đầu tiên của bàn phím. Kiểu thiết kế bàn phím QWERTY được công nhận sáng chế cho Christopher Latham Sholes vào năm 1867 và sau đó bán lại cho Remington vào năm 1873, khi nó lần đầu tiên xuất hiện ở máy đánh chữ.