𨀈𬧐內容

恪別𡧲版𢯢𢷮𧵑「撝泥俞𠲖羅」

1.593 bytes removed 、 𣈜21𣎃2𢆥2016
no edit summary
n空固𥿂略𢯢𢷮
空固𥿂略𢯢𢷮
𣳔1: 𣳔1:
'''撝泥俞𠲖羅'''(Venezuela/Vê-nê-du-ê-la<ref>http://www.mofa.gov.vn/vi/cn_vakv/</ref>、堆欺羅'''撝泥樞𠲖羅'''[Vê-nê-xu-ê-la]、𠸜正式羅'''共和逋璃𠇕𠶋亞那・撝泥俞𠲖羅'''、[[㗂西班牙]]:'''República Bolivariana de Venezuela'''、{{IPA-es|reˈpuβlika βoliβaˈɾjana ðe βeneˈswela|}}
'''撝泥俞𠲖羅'''(Venezuela/Vê-nê-du-ê-la<ref>http://www.mofa.gov.vn/vi/cn_vakv/</ref>、堆欺羅'''撝泥樞𠲖羅'''[Vê-nê-xu-ê-la]、𠸜正式羅'''共和逋璃𠇕𠶋亞那・撝泥俞𠲖羅'''、[[㗂西班牙]]:'''República Bolivariana de Venezuela'''、{{IPA-es|reˈpuβlika βoliβaˈɾjana ðe βeneˈswela|}}
)羅𠬠國家屬區域[[南美]]。撝泥俞𠲖羅接夾𢭲Guyana𧗱𠌨東、𢭲[[{{BRA3}}]]𧗱𠌨南、[[沽𨇣啤亞]]𧗱𠌨西吧[[𣷷迦𠶋𤚆]]𧗱𠌨北。Nhiều hòn đảo nhỏ ngoài khơi biển Caribbean cũng thuộc chủ quyền của 撝泥俞𠲖羅. Thuộc khu vực nhiệt đới, khí hậu 撝泥俞𠲖羅 đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều loài sinh vật phát triển với nhiều khu bảo tồn thiên nhiên hoang dã. Diện tích nước này là 916.445&nbsp;km², dân số khoảng 28 triệu người.
)羅𠬠國家屬區域[[南美]]。撝泥俞𠲖羅接夾𢭲Guyana𧗱𠌨東、𢭲[[{{BRA3}}]]𧗱𪰂南、[[沽𨇣啤亞]]𧗱𠌨西吧[[𣷷迦𠶋𤚆]]𧗱𠌨北。Nhiều hòn đảo nhỏ ngoài khơi biển Caribbean cũng thuộc chủ quyền của 撝泥俞𠲖羅. Thuộc khu vực nhiệt đới, khí hậu 撝泥俞𠲖羅 đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhiều loài sinh vật phát triển với nhiều khu bảo tồn thiên nhiên hoang dã. Diện tích nước này là 916.445&nbsp;km², dân số khoảng 28 triệu người.


撝泥俞𠲖羅 từng là thuộc địa của [[Tây Ban Nha]]. Nước này chính thức trở thành một quốc gia độc lập vào năm 1821 dưới sự lãnh đạo của người anh hùng [[Simón Bolívar|Simon Bolivar]]. Trong những năm gần đây, 撝泥俞𠲖羅 là một trong những nước dẫn đầu Mỹ Latinh trong phong trào cánh tả dưới sự lãnh đạo của cố tổng thống [[Hugo Chávez|Hugo Chavez]].
撝泥俞𠲖羅曾羅屬地𧵑[[西班牙]]。Nước này chính thức trở thành một quốc gia độc lập vào năm 1821 dưới sự lãnh đạo của người anh hùng [[Simón Bolívar|Simon Bolivar]]. Trong những năm gần đây, 撝泥俞𠲖羅 là một trong những nước dẫn đầu Mỹ Latinh trong phong trào cánh tả dưới sự lãnh đạo của cố tổng thống [[Hugo Chávez|Hugo Chavez]].


撝泥俞𠲖羅 là một trong những quốc gia có tốc độ [[đô thị hóa]] cao nhất [[Mỹ Latinh]]. Đa phần dân cư 撝泥俞𠲖羅 tập trung sinh sống tại những thành phố lớn phía bắc. [[Caracas]] là thủ đô và đồng thời cũng là thành phố lớn nhất 撝泥俞𠲖羅. Ngày nay, đất nước 撝泥俞𠲖羅 nổi tiếng khắp thế giới với [[tự nhiên|thiên nhiên]] tươi đẹp, nguồn [[dầu mỏ]] dồi dào và những [[cuộc thi sắc đẹp|nữ hoàng sắc đẹp]] đoạt nhiều giải cao tại những kỳ thi quốc tế.
撝泥俞𠲖羅 là một trong những quốc gia có tốc độ [[đô thị hóa]] cao nhất [[Mỹ Latinh]]. Đa phần dân cư 撝泥俞𠲖羅 tập trung sinh sống tại những thành phố lớn phía bắc. [[Caracas]] là thủ đô và đồng thời cũng là thành phố lớn nhất 撝泥俞𠲖羅. Ngày nay, đất nước 撝泥俞𠲖羅 nổi tiếng khắp thế giới với [[自然|天然]] tươi đẹp, nguồn [[dầu mỏ]] dồi dào và những [[cuộc thi sắc đẹp|nữ hoàng sắc đẹp]] đoạt nhiều giải cao tại những kỳ thi quốc tế.
__TOC__
__TOC__
== 地理 ==
== 地理 ==
{{main|地理撝泥俞𠲖羅}}
{{|地理撝泥俞𠲖羅}}
[[Tập tin:Venezuela Topography.png|220px|nhỏ|版圖地形撝泥俞𠲖羅]]
[[Tập tin:Venezuela Topography.png|220px|nhỏ|版圖地形撝泥俞𠲖羅]]
撝泥俞𠲖羅 nằm ở phía bắc [[Nam Mỹ]], tiếp giáp với [[biển Caribe|biển Caribbean]] về phía bắc. Nước này có đường bờ biển dài hơn 2800&nbsp;km, khiến ảnh hưởng của biển đối với khí hậu 撝泥俞𠲖羅 tương đối lớn.
撝泥俞𠲖羅 nằm ở phía bắc [[南美]], tiếp giáp với [[biển Caribe|biển Caribbean]] về phía bắc. Nước này có đường bờ biển dài hơn 2800&nbsp;km, khiến ảnh hưởng của biển đối với khí hậu 撝泥俞𠲖羅 tương đối lớn.


Địa hình 撝泥俞𠲖羅 có thể chia làm ba vùng chính:
地形撝泥俞𠲖羅𣎏體𢺺爫𠀧塳正:


* Vùng Tây Bắc: đây là nơi có độ cao lớn nhất của 撝泥俞𠲖羅. Những dải núi cực đông bắc của dãy [[Andes]] lấn vào lãnh thổ 撝泥俞𠲖羅 và mở rộng ra tận đường bờ biển phía bắc của nước này. Đây là nơi tọa lạc của đỉnh núi cao nhất 撝泥俞𠲖羅, đỉnh Pico Bolivar cao 4979 m.
* Vùng Tây Bắc: đây là nơi có độ cao lớn nhất của 撝泥俞𠲖羅. Những dải núi cực đông bắc của dãy [[Andes]] lấn vào lãnh thổ 撝泥俞𠲖羅 và mở rộng ra tận đường bờ biển phía bắc của nước này. Đây là nơi tọa lạc của đỉnh núi cao nhất 撝泥俞𠲖羅, đỉnh Pico Bolivar cao 4979 m.
𣳔21: 𣳔22:
Tuy nhiên, do sự đan xen phức tạp của các dạng địa hình, 撝泥俞𠲖羅 có thể được chia làm 10 khu vực địa lý khác nhau, tạo điều kiện cho sự phát triển của nhiều hệ sinh thái với các loài động thực vật vô cùng đa dạng, trong đó có nhiều loài động thực vật đặc hữu cua riêng đất nước này. 撝泥俞𠲖羅 có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên với cảnh quan đa dạng.
Tuy nhiên, do sự đan xen phức tạp của các dạng địa hình, 撝泥俞𠲖羅 có thể được chia làm 10 khu vực địa lý khác nhau, tạo điều kiện cho sự phát triển của nhiều hệ sinh thái với các loài động thực vật vô cùng đa dạng, trong đó có nhiều loài động thực vật đặc hữu cua riêng đất nước này. 撝泥俞𠲖羅 có nhiều khu bảo tồn thiên nhiên với cảnh quan đa dạng.


Mặc dù hầu như nằm trọn trong khu vực [[nhiệt đới]], khí hậu 撝泥俞𠲖羅 lại thay đổi khác nhau giữa các vùng. Tại những vùng [[đồng bằng]], nhiệt độ và độ ẩm thường cao với nhiệt độ trung bình năm khoảng 28&nbsp;°C, trong khi ở những vùng đồi núi cao thì nhiệt độ trung bình chỉ ở mức 8&nbsp;°C. Lượng mưa cũng thay đổi từ mức 430&nbsp;mm ở vùng bán hoang mạc tây bắc lên đến hơn 1000&nbsp;mm ở vùng châu thổ Orinoco.
Mặc dù hầu như nằm trọn trong khu vực [[熱帶]]、氣候撝泥俞𠲖羅 lại thay đổi khác nhau giữa các vùng. Tại những vùng [[đồng bằng]], nhiệt độ và độ ẩm thường cao với nhiệt độ trung bình năm khoảng 28&nbsp;°C, trong khi ở những vùng đồi núi cao thì nhiệt độ trung bình chỉ ở mức 8&nbsp;°C. Lượng mưa cũng thay đổi từ mức 430&nbsp;mm ở vùng bán hoang mạc tây bắc lên đến hơn 1000&nbsp;mm ở vùng châu thổ Orinoco.


== Nguồn gốc tên gọi ==
== 源㭲𠸜噲 ==
{{main|Tên gọi 撝泥俞𠲖羅}}
{{|𠸜噲撝泥俞𠲖羅}}
Tên gọi ''撝泥俞𠲖羅'' được bắt nguồn từ chuyến hải trình của nhà vẽ bản đồ [[Amerigo Vespucci]] cùng với nhà thám hiểm Alonso de Ojeda đến bờ biển tây bắc vịnh 撝泥俞𠲖羅 năm 1499. Khi đến bán đảo Guajira, Vespucci đã bắt gặp những ngôi nhà lá của thổ dân da đỏ được dựng trên mặt nước và khiến ông liên tưởng đến thành phố [[Venezia|Venice]] ([[tiếng Ý|tiếng Italia]]: ''Venezia''). Ông đã đặt tên cho vùng đất này là Venezuola, trong tiếng Italia có nghĩa là "Venice nhỏ". Trong [[tiếng Tây Ban Nha]], cụm từ ''zuela'' dùng với vai trò giảm nghĩa tương tự như ''zuola'' trong tiếng Ý được ghép thay vào để hình thành cái tên ''撝泥俞𠲖羅''.
𠸜噲 ''撝泥俞𠲖羅'' được bắt nguồn từ chuyến hải trình của nhà vẽ bản đồ [[Amerigo Vespucci]] cùng với nhà thám hiểm Alonso de Ojeda đến bờ biển tây bắc vịnh 撝泥俞𠲖羅 năm 1499. Khi đến bán đảo Guajira, Vespucci đã bắt gặp những ngôi nhà lá của thổ dân da đỏ được dựng trên mặt nước và khiến ông liên tưởng đến thành phố [[Venezia|Venice]] ([[tiếng Ý|tiếng Italia]]: ''Venezia''). Ông đã đặt tên cho vùng đất này là Venezuola, trong tiếng Italia có nghĩa là "Venice nhỏ". Trong [[tiếng Tây Ban Nha]], cụm từ ''zuela'' dùng với vai trò giảm nghĩa tương tự như ''zuola'' trong tiếng Ý được ghép thay vào để hình thành cái tên ''撝泥俞𠲖羅''.


Bên cạnh đó, nhà địa lý người Tây Ban Nha Martin Fernandez de Enciso, một thủy thủ đoàn của Ojeda đã nêu trong tác phẩm ''Summa de Geografía'' của mình rằng những thổ dân da đỏ tại vùng này tự gọi mình là ''Veneciuela'', và cái tên 撝泥俞𠲖羅 được bắt nguồn từ tên gọi đó. Song, câu chuyện của Vespuccia lại được chấp nhận rộng rãi hơn cả về nguồn gốc tên gọi đất nước 撝泥俞𠲖羅.
Bên cạnh đó, nhà địa lý người Tây Ban Nha Martin Fernandez de Enciso, một thủy thủ đoàn của Ojeda đã nêu trong tác phẩm ''Summa de Geografía'' của mình rằng những thổ dân da đỏ tại vùng này tự gọi mình là ''Veneciuela'', và cái tên 撝泥俞𠲖羅 được bắt nguồn từ tên gọi đó. Song, câu chuyện của Vespuccia lại được chấp nhận rộng rãi hơn cả về nguồn gốc tên gọi đất nước 撝泥俞𠲖羅.


== Lịch sử ==
== 歷史 ==
[[Tập tin:BatallaCarabobo02.JPG|350px|nhỏ|trái|Chiến thắng Carabobo 1821]]
[[Tập tin:BatallaCarabobo02.JPG|350px|nhỏ|trái|戰勝Carabobo 1821]]
{{main|Lịch sử 撝泥俞𠲖羅}}
{{|歷史撝泥俞𠲖羅}}
Những bằng chứng khảo cổ cho thấy, con người đã định cư tại vùng đất 撝泥俞𠲖羅 từ 13.000 năm trước công nguyên. Những mũi giáo săn bắn của người bản địa đã được xác định có niên đại trong khoảng từ 13000 đến 7000 năm về trước. Khi người [[Tây Ban Nha]] khám phá ra vùng đất này, những bộ lạc thổ dân [[thổ dân châu Mỹ|da đỏ]] như người Mariche đã đứng lên chống lại. Tuy nhiên những cuộc khởi nghĩa của người da đỏ nhanh chóng thất bại và họ dần dần bị người Tây Ban Nha tiêu diệt.
Những bằng chứng khảo cổ cho thấy, con người đã định cư tại vùng đất 撝泥俞𠲖羅 từ 13.000 năm trước công nguyên. Những mũi giáo săn bắn của người bản địa đã được xác định có niên đại trong khoảng từ 13000 đến 7000 năm về trước. Khi người [[西班牙]] khám phá ra vùng đất này, những bộ lạc thổ dân [[thổ dân châu Mỹ|da đỏ]] như người Mariche đã đứng lên chống lại. Tuy nhiên những cuộc khởi nghĩa của người da đỏ nhanh chóng thất bại và họ dần dần bị người 西班牙 tiêu diệt.


Năm 1522, người Tây Ban Nha bắt đầu thiết lập các [[thuộc địa]] đầu tiên ở 撝泥俞𠲖羅. Thời gian đầu, miền đông 撝泥俞𠲖羅 được sát nhập vào một thuộc địa lớn với tên gọi New Andalusia. Đến đầu [[thế kỷ 18|thế kỉ 18]], 撝泥俞𠲖羅 lại được sát nhập vào thuộc địa [[New Granada]].
Năm 1522, người Tây Ban Nha bắt đầu thiết lập các [[thuộc địa]] đầu tiên ở 撝泥俞𠲖羅。時間頭、沔東撝泥俞𠲖羅 được sát nhập vào một thuộc địa lớn với tên gọi New Andalusia. Đến đầu [[世紀18|世紀18]]、撝泥俞𠲖羅 lại được sát nhập vào thuộc địa [[New Granada]].


Dưới sự thống trị hà khắc của phong kiến Tây Ban Nha, nhân dân 撝泥俞𠲖羅 đã nhiều lần nổi dậy đấu tranh nhưng không thành công. Ngày [[5 tháng 7]] năm 1811, nước Cộng hòa 撝泥俞𠲖羅 tuyên bố độc lập. [[Francisco de Miranda]], một chỉ huy từng tham gia [[Cách mạng Pháp]] và chiến tranh giành độc lập Bắc Mỹ quay trở về lãnh đạo cuộc đấu tranh của nhân dân 撝泥俞𠲖羅. Năm 1812, quân Tây Ban Nha quay trở lại tấn công, Miranda bị bắt về Tây Ban Nha và chết trong ngục. Cuộc đấu tranh sau đó vẫn tiếp tục với nền Cộng hòa thứ hai được thành lập vào ngày [[7 tháng 8]] năm 1813 nhưng rồi cũng nhanh chóng sụp đổ.
Dưới sự thống trị hà khắc của phong kiến Tây Ban Nha, nhân dân 撝泥俞𠲖羅 đã nhiều lần nổi dậy đấu tranh nhưng không thành công. Ngày [[5 tháng 7]] năm 1811, nước Cộng hòa 撝泥俞𠲖羅 tuyên bố độc lập. [[Francisco de Miranda]], một chỉ huy từng tham gia [[Cách mạng Pháp]] và chiến tranh giành độc lập Bắc Mỹ quay trở về lãnh đạo cuộc đấu tranh của nhân dân 撝泥俞𠲖羅. Năm 1812, quân Tây Ban Nha quay trở lại tấn công, Miranda bị bắt về Tây Ban Nha và chết trong ngục. Cuộc đấu tranh sau đó vẫn tiếp tục với nền Cộng hòa thứ hai được thành lập vào ngày [[7 tháng 8]] năm 1813 nhưng rồi cũng nhanh chóng sụp đổ.
𣳔40: 𣳔41:
Dưới sự lãnh đạo của người anh hùng dân tộc [[Simón Bolívar|Simon Bolivar]], 撝泥俞𠲖羅 đã giành được độc lập với chiến thắng Carabobo vào ngày [[24 tháng 6]] năm 1821. Quốc hội mới của New Granada trao quyền lãnh đạo quân đội cho Bolivar và ông đã giải phóng thêm nhiều vùng đất mới, thành lập nên nước [[Đại Colombia]] (''Gran Colombia'') bao gồm 撝泥俞𠲖羅, [[Colombia]], [[Ecuador]] và [[Panama]] ngày nay. 撝泥俞𠲖羅 trở thành một phần của Đại Colombia cho đến năm 1830, khi nước này tách ra để thành lập một quốc gia mới.
Dưới sự lãnh đạo của người anh hùng dân tộc [[Simón Bolívar|Simon Bolivar]], 撝泥俞𠲖羅 đã giành được độc lập với chiến thắng Carabobo vào ngày [[24 tháng 6]] năm 1821. Quốc hội mới của New Granada trao quyền lãnh đạo quân đội cho Bolivar và ông đã giải phóng thêm nhiều vùng đất mới, thành lập nên nước [[Đại Colombia]] (''Gran Colombia'') bao gồm 撝泥俞𠲖羅, [[Colombia]], [[Ecuador]] và [[Panama]] ngày nay. 撝泥俞𠲖羅 trở thành một phần của Đại Colombia cho đến năm 1830, khi nước này tách ra để thành lập một quốc gia mới.


[[Thế kỷ 19|Thế kỉ 19]] đánh dấu một giai đoạn đầy biến động của lịch sử 撝泥俞𠲖羅 với những cuộc khủng hoảng chính trị và chế độ độc tài quân sự. Nửa đầu [[thế kỷ 20|thế kỉ 20]], các tướng lĩnh quân đội vẫn kiểm soát nền chính trị của 撝泥俞𠲖羅 mặc dù cũng chấp nhận một số cải cách ôn hòa và thúc đẩy kinh tế phát triển. Sau khi nhà độc tài Juan Vicente Gomez qua đời vào năm 1935, những phong trào dân chủ tại 撝泥俞𠲖羅 cuối cùng đã loại bỏ sự thống trị của quân đội vào năm 1958 và tổ chức những cuộc bầu cử tự do.
[[世紀19]] đánh dấu một giai đoạn đầy biến động của lịch sử 撝泥俞𠲖羅 với những cuộc khủng hoảng chính trị và chế độ độc tài quân sự. Nửa đầu [[thế kỷ 20|thế kỉ 20]], các tướng lĩnh quân đội vẫn kiểm soát nền chính trị của 撝泥俞𠲖羅 mặc dù cũng chấp nhận một số cải cách ôn hòa và thúc đẩy kinh tế phát triển. Sau khi nhà độc tài Juan Vicente Gomez qua đời vào năm 1935, những phong trào dân chủ tại 撝泥俞𠲖羅 cuối cùng đã loại bỏ sự thống trị của quân đội vào năm 1958 và tổ chức những cuộc bầu cử tự do.


[[Dầu mỏ]] được phát hiện tại 撝泥俞𠲖羅 đã mang lại sự thịnh vượng cho nền kinh tế đất nước, thu nhập quốc dân được nâng cao. Đến sau [[Chiến tranh thế giới thứ hai|Thế chiến thứ hai]], những dòng người nhập cư từ [[Nam Âu]] như [[Tây Ban Nha]], [[Bồ Đào Nha]], [[Ý]] cũng như những nước Mỹ Latinh nghèo hơn đã khiến xã hội của 撝泥俞𠲖羅 trở nên vô cùng đa dạng.
[[Dầu mỏ]] được phát hiện tại 撝泥俞𠲖羅 đã mang lại sự thịnh vượng cho nền kinh tế đất nước, thu nhập quốc dân được nâng cao. Đến sau [[戰爭世界次𠄩|世戰次𠄩]], những dòng người nhập cư từ [[Nam Âu]] như [[西班牙]][[葡萄牙]][[]] cũng như những nước Mỹ Latinh nghèo hơn đã khiến xã hội của 撝泥俞𠲖羅 trở nên vô cùng đa dạng.


Giá dầu mỏ sụt giảm trong [[thập niên 1980]] đã khiến nền kinh tế 撝泥俞𠲖羅 khủng hoảng sâu sắc. Việc phá giá tiền tệ càng làm cho đời sống của người dân 撝泥俞𠲖羅 bị hạ thấp. Những chính sách kinh tế thất bại và mâu thuẫn chính trị đã đẩy đất nước 撝泥俞𠲖羅 vào khủng hoảng trầm trọng, thể hiện rõ nhất qua hai cuộc đảo chính trong cùng năm 1992.
Giá dầu mỏ sụt giảm trong [[十年1980]] đã khiến nền kinh tế 撝泥俞𠲖羅 khủng hoảng sâu sắc. Việc phá giá tiền tệ càng làm cho đời sống của người dân 撝泥俞𠲖羅 bị hạ thấp. Những chính sách kinh tế thất bại và mâu thuẫn chính trị đã đẩy đất nước 撝泥俞𠲖羅 vào khủng hoảng trầm trọng, thể hiện rõ nhất qua hai cuộc đảo chính trong cùng năm 1992.


Tháng 2 năm 1992, viên sĩ quan quân đội [[Hugo Chávez|Hugo Chavez]] đã tiến hành đảo chính nhưng thất bại. Đến tháng 11 cùng năm, những người ủng hộ Hugo Chavez lại một lần nữa tiến hành đảo chính song không thành công<ref>[http://news.bbc.co.uk/1/hi/world/americas/1925236.stm Theo BBC]</ref>. Tuy nhiên, Chavez đã giành được nhiều thiện cảm của nhân dân 撝泥俞𠲖羅 và ông đã chiến thắng trong cuộc bầu cử tổng thống 撝泥俞𠲖羅 1998 với tỉ lệ 56%.
Tháng 2 năm 1992, viên sĩ quan quân đội [[Hugo Chávez|Hugo Chavez]] đã tiến hành đảo chính nhưng thất bại. Đến tháng 11 cùng năm, những người ủng hộ Hugo Chavez lại một lần nữa tiến hành đảo chính song không thành công<ref>[http://news.bbc.co.uk/1/hi/world/americas/1925236.stm Theo BBC]</ref>. Tuy nhiên, Chavez đã giành được nhiều thiện cảm của nhân dân 撝泥俞𠲖羅 và ông đã chiến thắng trong cuộc bầu cử tổng thống 撝泥俞𠲖羅 1998 với tỉ lệ 56%.
𣳔50: 𣳔51:
Sau khi lên nắm quyền, ông Hugo Chavez đã lãnh đạo đất nước 撝泥俞𠲖羅 theo đường lối cánh tả và giúp nền kinh tế phát triển. Tuy nhiên, ông cũng vấp phải sự phản đối mạnh mẽ của phe đối lập. Năm [[2002]], phe đối lập tại 撝泥俞𠲖羅 tiến hành đảo chính song thất bại. Bạo loạn và đình công đã khiến kinh tế 撝泥俞𠲖羅 một lần nữa rơi vào khủng hoảng, nặng nề nhất là vào năm 2003. Đến năm 2004, ông Hugo Chavez vượt qua cuộc trưng cầu ý dân về việc bãi nhiệm tổng thống với tỉ lệ 59%<ref>[http://tintuc.timnhanh.com/quoc_te/20060731/35A52CA6/ Cuộc đời tổng thống 撝泥俞𠲖羅 Hugo Chavez]</ref>.
Sau khi lên nắm quyền, ông Hugo Chavez đã lãnh đạo đất nước 撝泥俞𠲖羅 theo đường lối cánh tả và giúp nền kinh tế phát triển. Tuy nhiên, ông cũng vấp phải sự phản đối mạnh mẽ của phe đối lập. Năm [[2002]], phe đối lập tại 撝泥俞𠲖羅 tiến hành đảo chính song thất bại. Bạo loạn và đình công đã khiến kinh tế 撝泥俞𠲖羅 một lần nữa rơi vào khủng hoảng, nặng nề nhất là vào năm 2003. Đến năm 2004, ông Hugo Chavez vượt qua cuộc trưng cầu ý dân về việc bãi nhiệm tổng thống với tỉ lệ 59%<ref>[http://tintuc.timnhanh.com/quoc_te/20060731/35A52CA6/ Cuộc đời tổng thống 撝泥俞𠲖羅 Hugo Chavez]</ref>.


== Chính trị ==
== 政治 ==
[[Tập tin:Hugo Chavez in Guatemala.jpg|200px|nhỏ|Cố tổng thống 撝泥俞𠲖羅 [[Hugo Chávez|Hugo Chavez]]]]
[[Tập tin:Hugo Chavez in Guatemala.jpg|200px|nhỏ|故總統撝泥俞𠲖羅 [[Hugo Chávez|Hugo Chavez]]]]
{{main|Chính trị 撝泥俞𠲖羅}}
{{|政治撝泥俞𠲖羅}}
* [[Danh sách tổng thống 撝泥俞𠲖羅|Tổng thống 撝泥俞𠲖羅]] được bầu cử với phiếu bầu trực tiếp theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu. Tổng thống đảm nhiệm vai trò là [[nguyên thủ quốc gia]] và đồng thời cũng là người đứng đầu chính phủ. Nhiệm kỳ của một tổng thống là 6 năm và tổng thống có thể được bầu lại trong một nhiệm kỳ tiếp theo. Tổng thống 撝泥俞𠲖羅 có quyền bổ nhiệm phó tổng thống và quyết định quy mô và thành phần của nội các và bổ nhiệm các thành viên với sự phê chuẩn của [[quốc hội]]. Tổng thống có thể đề nghị quốc hội sửa đổi các điều luật nhưng quốc hội cũng có thế phủ quyết đề nghị của tổng thống nếu đa số phản đối.
* [[名冊總統撝泥俞𠲖羅|總統撝泥俞𠲖羅]] được bầu cử với phiếu bầu trực tiếp theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu. Tổng thống đảm nhiệm vai trò là [[nguyên thủ quốc gia]] và đồng thời cũng là người đứng đầu chính phủ. Nhiệm kỳ của một tổng thống là 6 năm và tổng thống có thể được bầu lại trong một nhiệm kỳ tiếp theo. Tổng thống 撝泥俞𠲖羅 có quyền bổ nhiệm phó tổng thống và quyết định quy mô và thành phần của nội các và bổ nhiệm các thành viên với sự phê chuẩn của [[國會]]. Tổng thống có thể đề nghị quốc hội sửa đổi các điều luật nhưng quốc hội cũng có thế phủ quyết đề nghị của tổng thống nếu đa số phản đối.


* [[Cơ quan lập pháp]] đơn viện của 撝泥俞𠲖羅 là [[Quốc hội 撝泥俞𠲖羅|Quốc hội]] hay ''Asamblea Nacional''. Quốc hội có 167 đại biểu, trong đó có 3 ghế được dành riêng dành cho người thổ dân da đỏ. Các đại biểu có nhiệm kỳ 5 năm và có thể được bầu lại tối đa thêm 2 nhiệm kỳ nữa. Các đại biểu quốc hội có thế được bầu theo danh sách các chính đảng hoặc ứng cử độc lập.
* [[機關立法]] đơn viện của 撝泥俞𠲖羅羅[[國會撝泥俞𠲖羅|國會]] hay ''Asamblea Nacional''. Quốc hội có 167 đại biểu, trong đó có 3 ghế được dành riêng dành cho người thổ dân da đỏ. Các đại biểu có nhiệm kỳ 5 năm và có thể được bầu lại tối đa thêm 2 nhiệm kỳ nữa. Các đại biểu quốc hội có thế được bầu theo danh sách các chính đảng hoặc ứng cử độc lập.


* [[tư pháp|Cơ quan tư pháp]] tối cao là Tòa án tối cao 撝泥俞𠲖羅 hay ''Tribunal Supremo de Justicia'', với các thẩm phán được quốc hội bầu với nhiệm kỳ 12 năm. Hội đồng bầu cử quốc gia 撝泥俞𠲖羅 (''Consejo Nacional Electoral'', hay ''CNE'') chịu trách nhiệm trong quá trình bầu cử, có năm lãnh đạo được Quốc hội bầu ra.
* [[司法|機關司法]] tối cao là Tòa án tối cao 撝泥俞𠲖羅 hay ''Tribunal Supremo de Justicia'', với các thẩm phán được quốc hội bầu với nhiệm kỳ 12 năm. Hội đồng bầu cử quốc gia 撝泥俞𠲖羅 (''Consejo Nacional Electoral'', hay ''CNE'') chịu trách nhiệm trong quá trình bầu cử, có năm lãnh đạo được Quốc hội bầu ra.


撝泥俞𠲖羅 đã bãi bỏ [[tử hình|án tử hình]] vào năm 1863, khiến cho nước này là quốc gia loại bỏ khỏi án tử hình lâu nhất trên thế giới<ref>Amnesty International USA. [http://www.amnestyusa.org/abolish/abret2.html Abolitionist and Retentionist Countries.] Retrieved ngày 19 tháng 8 năm 2006</ref><ref>[http://www.infoplease.com/ipa/A0777460.html The Death Penalty Worldwide.] [[Infoplease|InfoPlease]]. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2006.</ref>.
撝泥俞𠲖羅 đã bãi bỏ [[tử hình|án tử hình]] vào năm 1863, khiến cho nước này là quốc gia loại bỏ khỏi án tử hình lâu nhất trên thế giới<ref>Amnesty International USA. [http://www.amnestyusa.org/abolish/abret2.html Abolitionist and Retentionist Countries.] Retrieved ngày 19 tháng 8 năm 2006</ref><ref>[http://www.infoplease.com/ipa/A0777460.html The Death Penalty Worldwide.] [[Infoplease|InfoPlease]]. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2006.</ref>.


=== Quan hệ ngoại giao ===
=== 關係外交 ===
[[Tập tin:Néstor Kirchner y Hugo Chávez-撝泥俞𠲖羅-Julio 2004.jpg|200px|nhỏ|Tổng thống 撝泥俞𠲖羅 Hugo Chavez cùng tổng thống [[Argentina]] Nestor Kirchner (2004)]]
[[Tập tin:Néstor Kirchner y Hugo Chávez-撝泥俞𠲖羅-Julio 2004.jpg|200px|nhỏ|總統撝泥俞𠲖羅Hugo Chavez共總統[[渥軒司那]]Nestor Kirchner (2004)]]
Trong suốt [[thế kỷ 20|thế kỉ 20]], mặc dù còn có một số tranh chấp lãnh thổ với hai nước láng giềng [[Colombia]] [[Guyana]] song 撝泥俞𠲖羅 thường duy trì quan hệ hữu hảo với hầu khắp các nước [[Mỹ Latinh]] cũng như các nước [[phương Tây]].
Trong suốt [[世紀20]], mặc dù còn có một số tranh chấp lãnh thổ với hai nước láng giềng [[Colombia]][[Guyana]] song 撝泥俞𠲖羅 thường duy trì quan hệ hữu hảo với hầu khắp các nước [[美Latinh]] cũng như các nước [[方西]]


Sau khi tổng thống [[Hugo Chávez|Hugo Chavez]] đắc cử trong cuộc bầu cử tổng thống năm [[1998]], ông đã lãnh đạo đất nước 撝泥俞𠲖羅 theo đường lối cánh tả với học thuyết của [[chủ nghĩa Bolivar]] [[chủ nghĩa xã hội thế kỷ 21]] cho châu Mỹ. Theo đó, ông muốn tách khu vực Mỹ Latinh ra khỏi sân sau của Hoa Kỳ và có những tuyên bố chống Mỹ khá mạnh bạo<ref>[http://camnangkinhdoanh.wordpress.com/2007/05/21/hugo-chavez-%E2%80%93-ng%E1%BB%8Dn-c%E1%BB%9D-canh-t%E1%BA%A3-%E1%BB%9F-m%E1%BB%B9-latinh/ Hugo Chavez - ngọn cờ cánh tả Mỹ Latinh]</ref>. Dưới thời ông Hugo Chavez, quan hệ ngoại giao với các nước cánh tả và xã hội chủ nghĩa tại Mỹ Latinh được đẩy mạnh, nhất là với [[Nga]], [[Bolivia]] và [[Cuba]] khi cả ba nước thiết lập một hiệp định thương mại nhằm ngăn cản ảnh hưởng của Mỹ vào khu vực<ref>[http://news.bbc.co.uk/2/hi/americas/4959008.stm Theo BBC - Phong trào cánh tả 3 nước Mỹ Latinh]</ref>. Gần đây, ông Chavez cũng quan tâm và ủng hộ một số nước cánh tả đang lên khác tại khu vực như [[Ecuador]] và [[Nicaragua]]. Chưa kể đến việc ông cũng xúc tiến quan hệ ngoại giao với những quốc gia chống Mỹ như [[Belarus]]<ref>[http://www.presstv.ir/detail.aspx?id=64627&sectionid=351020704 撝泥俞𠲖羅, Belarus đoàn kết chống Mỹ - Theo Press TV]</ref> hay [[Iran]]<ref>[http://www.撝泥俞𠲖羅nalysis.com/analysis/1654 撝泥俞𠲖羅 Iran's Best Friend? - Theo 撝泥俞𠲖羅 Analysis]</ref>.
Sau khi tổng thống [[Hugo Chávez|Hugo Chavez]] đắc cử trong cuộc bầu cử tổng thống năm [[1998]], ông đã lãnh đạo đất nước 撝泥俞𠲖羅 theo đường lối cánh tả với học thuyết của [[主義Bolivar]][[主義社會世紀21]] cho châu Mỹ. Theo đó, ông muốn tách khu vực Mỹ Latinh ra khỏi sân sau của Hoa Kỳ và có những tuyên bố chống Mỹ khá mạnh bạo<ref>[http://camnangkinhdoanh.wordpress.com/2007/05/21/hugo-chavez-%E2%80%93-ng%E1%BB%8Dn-c%E1%BB%9D-canh-t%E1%BA%A3-%E1%BB%9F-m%E1%BB%B9-latinh/ Hugo Chavez - ngọn cờ cánh tả Mỹ Latinh]</ref>. Dưới thời ông Hugo Chavez, quan hệ ngoại giao với các nước cánh tả và xã hội chủ nghĩa tại Mỹ Latinh được đẩy mạnh, nhất là với [[Nga]], [[Bolivia]] và [[Cuba]] khi cả ba nước thiết lập một hiệp định thương mại nhằm ngăn cản ảnh hưởng của Mỹ vào khu vực<ref>[http://news.bbc.co.uk/2/hi/americas/4959008.stm Theo BBC - Phong trào cánh tả 3 nước Mỹ Latinh]</ref>. Gần đây, ông Chavez cũng quan tâm và ủng hộ một số nước cánh tả đang lên khác tại khu vực như [[Ecuador]] và [[Nicaragua]]. Chưa kể đến việc ông cũng xúc tiến quan hệ ngoại giao với những quốc gia chống Mỹ như [[Belarus]]<ref>[http://www.presstv.ir/detail.aspx?id=64627&sectionid=351020704 撝泥俞𠲖羅, Belarus đoàn kết chống Mỹ - Theo Press TV]</ref> hay [[Iran]]<ref>[http://www.撝泥俞𠲖羅nalysis.com/analysis/1654 撝泥俞𠲖羅 Iran's Best Friend? - Theo 撝泥俞𠲖羅 Analysis]</ref>.


Đồng thời, quan hệ ngoại giao giữa 撝泥俞𠲖羅 và [[Hoa Kỳ|Mỹ]] cũng xấu đi nhanh chóng<ref>[http://tintuc.timnhanh.com/quoc_te/chau_mi/20080121/35A6EDB8/ Mỹ kết tội tổng thống 撝泥俞𠲖羅]</ref>. Quan hệ của 撝泥俞𠲖羅 với nước láng giềng [[Colombia]], một đồng minh của Mỹ cũng ngày một tồi tệ. Đầu năm 2008, khi quân đội Colombia tấn công tiêu diệt căn cứ quân nổi dậy FARC tại lãnh thổ Ecuador, 撝泥俞𠲖羅 đã phản đối mạnh mẽ và hai nước suýt xảy ra một cuộc chiến tranh<ref>[http://antg.cand.com.vn/vi-VN/sukien/2010/8/73016.cand Quan hệ 撝泥俞𠲖羅 - Colombia vẫn trên bờ vực chiến tranh - Cand Online]</ref>.
Đồng thời, quan hệ ngoại giao giữa撝泥俞𠲖羅吧[[花旗|]]cũng xấu đi nhanh chóng<ref>[http://tintuc.timnhanh.com/quoc_te/chau_mi/20080121/35A6EDB8/ Mỹ kết tội tổng thống 撝泥俞𠲖羅]</ref>. Quan hệ của 撝泥俞𠲖羅 với nước láng giềng [[Colombia]], một đồng minh của Mỹ cũng ngày một tồi tệ. Đầu năm 2008, khi quân đội Colombia tấn công tiêu diệt căn cứ quân nổi dậy FARC tại lãnh thổ Ecuador, 撝泥俞𠲖羅 đã phản đối mạnh mẽ và hai nước suýt xảy ra một cuộc chiến tranh<ref>[http://antg.cand.com.vn/vi-VN/sukien/2010/8/73016.cand Quan hệ 撝泥俞𠲖羅 - Colombia vẫn trên bờ vực chiến tranh - Cand Online]</ref>.


== Quân đội ==
== 軍隊 ==
{{main|Quân đội 撝泥俞𠲖羅}}
{{|軍隊撝泥俞𠲖羅}}
[[Quân đội]] 撝泥俞𠲖羅 nằm dưới sự chỉ huy của Tổng tư lệnh quân đội là [[danh sách tổng thống 撝泥俞𠲖羅|tổng thống 撝泥俞𠲖羅]]. Quân đội 撝泥俞𠲖羅 được chia thành lục quân, hải quân, không quân và lực lượng phòng vệ. Bên cạnh đó còn có một số nhánh khác. Hiện nay lực lượng quân đội của 撝泥俞𠲖羅 là khoảng 100.000 người. Chi phí dành cho quốc phòng mỗi năm của nước này ước tính bằng khoảng 1,7 tỉ USD (năm 2004).
[[軍隊]]撝泥俞𠲖羅 nằm dưới sự chỉ huy của Tổng tư lệnh quân đội là [[名冊總統撝泥俞𠲖羅|總統撝泥俞𠲖羅]]。軍隊撝泥俞𠲖羅 được chia thành lục quân, hải quân, không quân và lực lượng phòng vệ. Bên cạnh đó còn có một số nhánh khác. Hiện nay lực lượng quân đội của 撝泥俞𠲖羅 là khoảng 100.000 người. Chi phí dành cho quốc phòng mỗi năm của nước này ước tính bằng khoảng 1,7 tỉ USD (năm 2004).


== Phân chia hành chính ==
== 分𢺺行政 ==
{{main|Phân cấp hành chính 撝泥俞𠲖羅}}
{{|分𢺺行政撝泥俞𠲖羅}}
Toàn bộ đất nước 撝泥俞𠲖羅 được chia thành 23 tiểu bang (''estados''), 1 quận thủ đô (''distrito capital'') là thành phố [[Caracas]], các vùng lãnh thổ phụ thuộc (''Dependencias Federales'') và khu vực Guyana Esequiba tranh chấp với [[Guyana]]. Ở cấp tiếp theo, 撝泥俞𠲖羅 lại được chia tiếp thành 335 đô thị (''municipios'') rồi lại được chia tiếp thành hơn 1000 khu vực nhỏ (''parroquias'').
Toàn bộ đất nước 撝泥俞𠲖羅 được chia thành 23 tiểu bang (''estados''), 1 quận thủ đô (''distrito capital'') là thành phố [[Caracas]], các vùng lãnh thổ phụ thuộc (''Dependencias Federales'') và khu vực Guyana Esequiba tranh chấp với [[Guyana]]. Ở cấp tiếp theo, 撝泥俞𠲖羅 lại được chia tiếp thành 335 đô thị (''municipios'') rồi lại được chia tiếp thành hơn 1000 khu vực nhỏ (''parroquias'').


Các bang của 撝泥俞𠲖羅 được nhóm lại thành 9 vùng hành chính lớn.
各邦𧵑撝泥俞𠲖羅得𡖡吏成9塳行政𡘯。


=== Các bang ===
=== 各邦 ===
[[Tập tin:撝泥俞𠲖羅 politica copy.png|300px|nhỏ|Bản đồ các bang của 撝泥俞𠲖羅.]]
[[Tập tin:撝泥俞𠲖羅 politica copy.png|300px|nhỏ|版圖各邦𧵑撝泥俞𠲖羅.]]
{| class="wikitable"
{| class="wikitable"
|-
|-
! Số thứ tự
! 數次字
! Bang
!
! Thủ phủ
! 首府
|-  
|-  
| 1
| 1
| [[Tập tin:Flag of Amazonas State.svg|22px]] [[Amazonas (bang 撝泥俞𠲖羅)|Amazonas]]
| [[Tập tin:Flag of Amazonas State.svg|22px]] [[Amazonas(邦撝泥俞𠲖羅)|Amazonas]]
| [[Puerto Ayacucho]]
| [[Puerto Ayacucho]]
|-  
|-  
𣳔104: 𣳔105:
|-  
|-  
| 5  
| 5  
| [[Tập tin:Flag of Barinas State.svg|22px]] [[Barinas (bang 撝泥俞𠲖羅)|Barinas]]
| [[Tập tin:Flag of Barinas State.svg|22px]] [[Barinas (邦撝泥俞𠲖羅)|Barinas]]
| [[Barinas, 撝泥俞𠲖羅|Barinas]]
| [[Barinas, 撝泥俞𠲖羅|Barinas]]
|-  
|-  
𣳔136: 𣳔137:
|-
|-
| 13
| 13
| [[Tập tin:Flag of Mérida.svg|22px]] [[Merida (bang 撝泥俞𠲖羅)|Merida]]
| [[Tập tin:Flag of Mérida.svg|22px]] [[Merida (邦撝泥俞𠲖羅)|Merida]]
| [[Merida, 撝泥俞𠲖羅|Merida]]
| [[Merida, 撝泥俞𠲖羅|Merida]]
|-
|-
𣳔156: 𣳔157:
|-  
|-  
| 18
| 18
| [[Tập tin:Flag of Sucre State.svg|22px]] [[Sucre (bang 撝泥俞𠲖羅)|Sucre]]
| [[Tập tin:Flag of Sucre State.svg|22px]] [[Sucre (邦撝泥俞𠲖羅)|Sucre]]
| [[Cumana]]
| [[Cumana]]
|-
|-
𣳔164: 𣳔165:
|-  
|-  
| 20
| 20
| [[Tập tin:Flag of Trujillo State.svg|22px]] [[Trujillo (bang)|Trujillo]]
| [[Tập tin:Flag of Trujillo State.svg|22px]] [[Trujillo(邦)|Trujillo]]
| [[Trujillo, 撝泥俞𠲖羅|Trujillo]]
| [[Trujillo, 撝泥俞𠲖羅|Trujillo]]
|-  
|-  
𣳔180: 𣳔181:
|}
|}


Các phân chia hành chính ngoài bang:
各分𢺺行政外邦:
 
* [[郡首都撝泥俞𠲖羅]](包𪞍[[Caracas]]
* [[Quận Thủ đô 撝泥俞𠲖羅]] (bao gồm [[Caracas]])
* [[各塳領土聯邦撝泥俞𠲖羅]]
* [[Các vùng lãnh thổ liên bang 撝泥俞𠲖羅]]


=== Các vùng hành chính ===
=== Các vùng hành chính ===
𣳔197: 𣳔197:
* {{legend|#D00404|'''Zulia'''&nbsp;&nbsp;(Zulia)}}
* {{legend|#D00404|'''Zulia'''&nbsp;&nbsp;(Zulia)}}


== Kinh tế ==
== 經濟 ==
{{main|Kinh tế 撝泥俞𠲖羅}}
{{|經濟撝泥俞𠲖羅}}
Công nghiệp [[dầu mỏ]] là ngành kinh tế đóng góp nhiều nhất cho kinh tế 撝泥俞𠲖羅, tới 1/3 [[Tổng sản phẩm nội địa|GDP]], 80% giá trị [[xuất khẩu]] và hơn một nửa ngân sách nhà nước. Đất nước này có một nguồn dự trữ [[dầu mỏ]] và [[khí thiên nhiên|khí đốt]] to lớn và hiện nay, 撝泥俞𠲖羅 là một trong 10 nước xuất khẩu dầu thô lớn nhất thế giới<ref>[https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/rankorder/2173rank.html Danh sách các nước sản xuất nhiều dầu mỏ - CIA The World Factbook]</ref>. Những mỏ dầu chính của 撝泥俞𠲖羅 nằm tại khu vực hồ Maracaibo, vịnh 撝泥俞𠲖羅 và vùng châu thổ sông Orinoco. Do được chính phủ trợ cấp, 撝泥俞𠲖羅 là một trong những nước có giá xăng dầu rẻ nhất thế giới. Tuy nhiên những lên xuống thất thường của giá dầu trên thị trường thế giới cũng như các cuộc khủng hoảng chính trị, đình công luôn đe dọa đến ngành kinh tế nhạy cảm này của 撝泥俞𠲖羅. Chính phủ 撝泥俞𠲖羅 đang tìm cách làm đa dạng hóa nền kinh tế và tránh sự phụ thuộc quá nhiều vào dầu mỏ của nước này.
工業[[dầu mỏ]] là ngành kinh tế đóng góp nhiều nhất cho kinh tế 撝泥俞𠲖羅, tới 1/3 [[Tổng sản phẩm nội địa|GDP]], 80% giá trị [[xuất khẩu]] và hơn một nửa ngân sách nhà nước. Đất nước này có một nguồn dự trữ [[dầu mỏ]] và [[khí thiên nhiên|khí đốt]] to lớn và hiện nay, 撝泥俞𠲖羅 là một trong 10 nước xuất khẩu dầu thô lớn nhất thế giới<ref>[https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/rankorder/2173rank.html Danh sách các nước sản xuất nhiều dầu mỏ - CIA The World Factbook]</ref>. Những mỏ dầu chính của 撝泥俞𠲖羅 nằm tại khu vực hồ Maracaibo, vịnh 撝泥俞𠲖羅 và vùng châu thổ sông Orinoco. Do được chính phủ trợ cấp, 撝泥俞𠲖羅 là một trong những nước có giá xăng dầu rẻ nhất thế giới. Tuy nhiên những lên xuống thất thường của giá dầu trên thị trường thế giới cũng như các cuộc khủng hoảng chính trị, đình công luôn đe dọa đến ngành kinh tế nhạy cảm này của 撝泥俞𠲖羅. Chính phủ 撝泥俞𠲖羅 đang tìm cách làm đa dạng hóa nền kinh tế và tránh sự phụ thuộc quá nhiều vào dầu mỏ của nước này.


Từ [[thập niên 1950]] đến [[thập niên 1980]], 撝泥俞𠲖羅 là một trong những cường quốc kinh tế tại [[Mỹ Latinh]]. Thu nhập bình quân của nước này gia tăng nhanh chóng đã thu hút rất nhiều lao động từ khắp nơi trên thế giới. Tuy nhiên khi giá dầu thế giới giảm mạnh trong thập niên 1980, nền kinh tế 撝泥俞𠲖羅 đã bị một phen điêu đứng. Trong những năm gần đây, giá dầu trên thị trường thế giới đã tăng trở lại và tạo điều kiện phục hồi cho nền kinh tế 撝泥俞𠲖羅. Năm 2007, tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước này là 8,4%. Thu nhập bình quân đầu người là 12.200 USD<ref>[https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/ve.html#Econ Theo CIA - The World Factbook - 撝泥俞𠲖羅 - Kinh tế]</ref>. Dưới sự điều hành của [[Hugo Chávez|Hugo Chavez]] [[tỷ lệ]] [[lạm phát]] đã tăng 30,9% năm 2008 và tăng 25,1% trong năm 2009 cao nhất trên toàn khu vực [[châu Mỹ]]. Mức lạm phát của 撝泥俞𠲖羅 cao hơn rất nhiều 1 nước cũng thường hay bị lạm phát rất cao là [[Argentina]]. Trong khi cùng bị khủng hoảng kinh tế như 撝泥俞𠲖羅 nhưng [[tỷ lệ lạm phát]] của Argentina chỉ từ 7-15% năm 2009. Kinh tế 撝泥俞𠲖羅 năm 2009 theo thông báo chính thức đã giảm 2,9%.
[[十年1950]] đến [[十年1980]], 撝泥俞𠲖羅 là một trong những cường quốc kinh tế tại [[Mỹ Latinh]]. Thu nhập bình quân của nước này gia tăng nhanh chóng đã thu hút rất nhiều lao động từ khắp nơi trên thế giới. Tuy nhiên khi giá dầu thế giới giảm mạnh trong thập niên 1980, nền kinh tế 撝泥俞𠲖羅 đã bị một phen điêu đứng. Trong những năm gần đây, giá dầu trên thị trường thế giới đã tăng trở lại và tạo điều kiện phục hồi cho nền kinh tế 撝泥俞𠲖羅. Năm 2007, tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước này là 8,4%. Thu nhập bình quân đầu người là 12.200 USD<ref>[https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/ve.html#Econ Theo CIA - The World Factbook - 撝泥俞𠲖羅 - Kinh tế]</ref>. Dưới sự điều hành của [[Hugo Chávez|Hugo Chavez]] [[tỷ lệ]] [[lạm phát]] đã tăng 30,9% năm 2008 và tăng 25,1% trong năm 2009 cao nhất trên toàn khu vực [[châu Mỹ]]. Mức lạm phát của 撝泥俞𠲖羅 cao hơn rất nhiều 1 nước cũng thường hay bị lạm phát rất cao là [[Argentina]]. Trong khi cùng bị khủng hoảng kinh tế như 撝泥俞𠲖羅 nhưng [[tỷ lệ lạm phát]] của Argentina chỉ từ 7-15% năm 2009. Kinh tế 撝泥俞𠲖羅 năm 2009 theo thông báo chính thức đã giảm 2,9%.


[[Hugo Chávez|Hugo Chavez]] đã thực hiện quốc hữu hóa tài sản của các tập đoàn Cargill Inc., Gruma SAB và hãng bán lẻ của Pháp là Casino Guichard Perrachon nhằm kiểm soát các chuỗi sản xuất và phân phối thực phẩm. Trong tháng 8, giá lương thực tăng 0,9% so với tháng 7 trong khi mức tăng hàng tháng là 12,5% của tháng 4. Cũng trong tháng này, tỉ lệ lạm phát của mặt hàng lương thực đã giảm xuống nhưng vẫn còn tới 39,5%. Trong giai đoạn từ tháng 4 đến tháng 6 năm nay, nền kinh tế Mỹ Latinh này đã [[tăng trưởng]] chậm lại quý thứ 5 liên tiếp, và đang phải trải qua thời điểm khốn đốn với tình trạng lạm phát khi [[giá tiêu dùng]] liên tục tăng kể cả khi nhu cầu giảm xuống.<ref>[http://vfinance.vn/m33/sm36/n45382/kinh_te_the_gioi/chau_my/撝泥俞𠲖羅_ti_le_lam_phat_t8_2010_giam_xuong_muc_thap_nhat_tu_dau_nam_2010.htm]</ref>
[[Hugo Chávez|Hugo Chavez]] đã thực hiện quốc hữu hóa tài sản của các tập đoàn Cargill Inc., Gruma SAB và hãng bán lẻ của Pháp là Casino Guichard Perrachon nhằm kiểm soát các chuỗi sản xuất và phân phối thực phẩm. Trong tháng 8, giá lương thực tăng 0,9% so với tháng 7 trong khi mức tăng hàng tháng là 12,5% của tháng 4. Cũng trong tháng này, tỉ lệ lạm phát của mặt hàng lương thực đã giảm xuống nhưng vẫn còn tới 39,5%. Trong giai đoạn từ tháng 4 đến tháng 6 năm nay, nền kinh tế Mỹ Latinh này đã [[tăng trưởng]] chậm lại quý thứ 5 liên tiếp, và đang phải trải qua thời điểm khốn đốn với tình trạng lạm phát khi [[giá tiêu dùng]] liên tục tăng kể cả khi nhu cầu giảm xuống.<ref>[http://vfinance.vn/m33/sm36/n45382/kinh_te_the_gioi/chau_my/撝泥俞𠲖羅_ti_le_lam_phat_t8_2010_giam_xuong_muc_thap_nhat_tu_dau_nam_2010.htm]</ref>
𣳔207: 𣳔207:
Mặc dù là một quốc gia nhiều tài nguyên thiên nhiên nhưng việc phân bố tài sản tại 撝泥俞𠲖羅 lại không đồng đều, khiến cho đời sống một bộ phận lớn dân nghèo gặp nhiều khó khăn. Dưới sự lãnh đạo của tổng thống Hugo Chavez, tỉ lệ người nghèo trong những năm gần đây tại 撝泥俞𠲖羅 đã giảm đáng kể, từ mức 49% năm 1998 xuống còn 12,3% năm 2007<ref>[http://www.mail-archive.com/pen-l@sus.csuchico.edu/msg30059.html Tỉ lệ người nghèo tại 撝泥俞𠲖羅 giảm mạnh]</ref>.
Mặc dù là một quốc gia nhiều tài nguyên thiên nhiên nhưng việc phân bố tài sản tại 撝泥俞𠲖羅 lại không đồng đều, khiến cho đời sống một bộ phận lớn dân nghèo gặp nhiều khó khăn. Dưới sự lãnh đạo của tổng thống Hugo Chavez, tỉ lệ người nghèo trong những năm gần đây tại 撝泥俞𠲖羅 đã giảm đáng kể, từ mức 49% năm 1998 xuống còn 12,3% năm 2007<ref>[http://www.mail-archive.com/pen-l@sus.csuchico.edu/msg30059.html Tỉ lệ người nghèo tại 撝泥俞𠲖羅 giảm mạnh]</ref>.


Các chương trình trợ cấp của Chavez như duy trì giá [[xăng]] ở mức dưới 0,1 USD/gallon (tương đương hơn 500 VND/lít), đang làm các nguồn [[tài nguyên]] của 撝泥俞𠲖羅 dần [[cạn kiệt]] trong khi các [[doanh nghiệp tư nhân]] không dám tăng mức [[đầu tư]] do lo ngại về những vụ [[quốc hữu hóa]] và sung công thường hay xảy ra bất ngờ thời Chavez khiến nền kinh tế càng thêm khó khăn giữa lúc tốc độ tăng trưởng trì trệ mà tỷ lệ [[lạm phát]] lại cao.<ref>[http://vneconomy.vn/20100109031851132P0C99/撝泥俞𠲖羅-pha-gia-dong-noi-te.htm]</ref>
Các chương trình trợ cấp của Chavez như duy trì giá [[xăng]] ở mức dưới 0,1 USD/gallon (tương đương hơn 500 VND/lít), đang làm các nguồn [[材原]] của 撝泥俞𠲖羅 dần [[cạn kiệt]] trong khi các [[doanh nghiệp tư nhân]] không dám tăng mức [[đầu tư]] do lo ngại về những vụ [[quốc hữu hóa]] và sung công thường hay xảy ra bất ngờ thời Chavez khiến nền kinh tế càng thêm khó khăn giữa lúc tốc độ tăng trưởng trì trệ mà tỷ lệ [[lạm phát]] lại cao.<ref>[http://vneconomy.vn/20100109031851132P0C99/撝泥俞𠲖羅-pha-gia-dong-noi-te.htm]</ref>


Hugo Chavez cũng không diệt trừ được [[tham nhũng]]. Bằng cách cho giới [[quân sự]] quản lý bộ máy [[ngân sách]] cồng kềnh, ông Chavez đã tạo điều kiện cho [[tham nhũng]] lan rộng ngay trong giới quân sự. Cải cách tư pháp thì chưa đâu vào đâu. Các thể chế mới không đem lại điều gì ngoài việc đẻ ra một loạt chức sắc [[bất tài]] do ông chỉ định. Đường lối [[kinh tế]] khiến cho 撝泥俞𠲖羅 càng phụ thuộc hơn nhiều vào [[dầu mỏ]] và đưa tới một loạt chính sách thắt lưng buộc bụng. Giá trị đồng tiền giảm đáng kể cũng là một hậu quả của việc này.[http://vnexpress.net/GL/The-gioi/Phan-tich/2002/04/3B9BB2AD/]
Hugo Chavez cũng không diệt trừ được [[tham nhũng]]. Bằng cách cho giới [[軍事]] quản lý bộ máy [[ngân sách]] cồng kềnh, ông Chavez đã tạo điều kiện cho [[tham nhũng]] lan rộng ngay trong giới quân sự. Cải cách tư pháp thì chưa đâu vào đâu. Các thể chế mới không đem lại điều gì ngoài việc đẻ ra một loạt chức sắc [[bất tài]] do ông chỉ định. Đường lối [[kinh tế]] khiến cho 撝泥俞𠲖羅 càng phụ thuộc hơn nhiều vào [[dầu mỏ]] và đưa tới một loạt chính sách thắt lưng buộc bụng. Giá trị đồng tiền giảm đáng kể cũng là một hậu quả của việc này.[http://vnexpress.net/GL/The-gioi/Phan-tich/2002/04/3B9BB2AD/]


Những hãng sản xuất hàng tiêu dùng khổng lồ như [[Colgate-Palmolive]] hay [[Avon]] từng nỗ lực chiếm lĩnh thị trường Mỹ Latin với các sản phẩm chủ lực như [[kem đánh răng]], son môi. Nhưng công sức bấy lâu của họ có nguy cơ trôi ra sông ra biển khi 撝泥俞𠲖羅 phá giá đồng nội tệ từ mức 2,15 bolivar ăn 1 USD xuống còn 4,3 bolivar ăn 1 USD. Đi đôi với quyết định phá giá đồng nội tệ, chính quyền 撝泥俞𠲖羅 phải huy động cả [[quân đội]] để kiểm soát tình trạng tăng giá bán tại các [[cửa hàng bán lẻ|cửa hàng]]. Bất chấp mọi nỗ lực của chính phủ, trong vòng 5 năm qua tỷ lệ lạm phát của nước này lên tới tổng cộng 160%.<ref name="vnexpress.net">[http://vnexpress.net/gl/kinh-doanh/quoc-te/2010/01/3ba17afa/]</ref>
Những hãng sản xuất hàng tiêu dùng khổng lồ như [[Colgate-Palmolive]] hay [[Avon]] từng nỗ lực chiếm lĩnh thị trường Mỹ Latin với các sản phẩm chủ lực như [[kem đánh răng]], son môi. Nhưng công sức bấy lâu của họ có nguy cơ trôi ra sông ra biển khi 撝泥俞𠲖羅 phá giá đồng nội tệ từ mức 2,15 bolivar ăn 1 USD xuống còn 4,3 bolivar ăn 1 USD. Đi đôi với quyết định phá giá đồng nội tệ, chính quyền 撝泥俞𠲖羅 phải huy động cả [[軍隊]] để kiểm soát tình trạng tăng giá bán tại các [[cửa hàng bán lẻ|cửa hàng]]. Bất chấp mọi nỗ lực của chính phủ, trong vòng 5 năm qua tỷ lệ lạm phát của nước này lên tới tổng cộng 160%.<ref name="vnexpress.net">[http://vnexpress.net/gl/kinh-doanh/quoc-te/2010/01/3ba17afa/]</ref>


撝泥俞𠲖羅 hiện đối mặt với tỷ lệ lạm phát cao tới gần 27% theo tính toán của Wall Street Journal. Năm 2009, nước này tăng trưởng âm 2,9%.<ref name="vnexpress.net"/>
撝泥俞𠲖羅現對𩈘唄璽儷發高細𧵆27%遶併算𧵑Wall Street Journal。𢆥2009、渃呢增長陰2,9%<ref name="vnexpress.net"/>


撝泥俞𠲖羅 hy vọng lần phá giá đầu tiên kể từ 2005 này sẽ giúp nguồn thu chính phủ tăng lên, hạn chế nhập khẩu và tăng nguồn thu từ [[xuất khẩu]]. Tuy nhiên, nhiều chuyên gia cho rằng đây không phải là giải pháp tốt về lâu dài. Nền kinh tế 撝泥俞𠲖羅, vốn một thời phát triển bùng nổ, nay cần những chính sách kích thích đầu tư tư nhân. Hãng đánh giá tín nhiệm Fitch cũng bày tỏ thái độ lo lắng: "Công việc kinh doanh tại 撝泥俞𠲖羅 hiện đối mặt với nhiều căng thẳng liên quan đến thay đổi chính sách, môi trường [[kinh tế học vĩ mô|kinh tế vĩ mô]] không ổn định, [[cơ cấu quản lý giá]] và sự bế tắc trong ngành [[năng lượng]]. Tất cả những yếu tố này làm chùn chân các nhà đầu tư".<ref>[http://vnexpress.net/gl/kinh-doanh/quoc-te/2010/01/3ba17a37/]</ref>
撝泥俞𠲖羅 hy vọng lần phá giá đầu tiên kể từ 2005 này sẽ giúp nguồn thu chính phủ tăng lên, hạn chế nhập khẩu và tăng nguồn thu từ [[xuất khẩu]]. Tuy nhiên, nhiều chuyên gia cho rằng đây không phải là giải pháp tốt về lâu dài. Nền kinh tế 撝泥俞𠲖羅, vốn một thời phát triển bùng nổ, nay cần những chính sách kích thích đầu tư tư nhân. Hãng đánh giá tín nhiệm Fitch cũng bày tỏ thái độ lo lắng: "Công việc kinh doanh tại 撝泥俞𠲖羅 hiện đối mặt với nhiều căng thẳng liên quan đến thay đổi chính sách, môi trường [[kinh tế học vĩ mô|kinh tế vĩ mô]] không ổn định, [[cơ cấu quản lý giá]] và sự bế tắc trong ngành [[năng lượng]]. Tất cả những yếu tố này làm chùn chân các nhà đầu tư".<ref>[http://vnexpress.net/gl/kinh-doanh/quoc-te/2010/01/3ba17a37/]</ref>


Cơ cấu kinh tế của 撝泥俞𠲖羅 như sau: nông nghiệp 13%, công nghiệp 23% và dịch vụ 64% (số liệu năm 1997). Các thị trường chính của 撝泥俞𠲖羅 là [[Hoa Kỳ|Mỹ]], [[Colombia]], [[Brasil]], [[Antille thuộc Hà Lan]], [[Trung Quốc]]
機構經濟𧵑撝泥俞𠲖羅如𡢐:農業13%、工業23%吧役務64%(數料𢆥1997)。各市場正𧵑撝泥俞𠲖羅羅[[花旗|]][[沽覧啤亞]][[坡𦋦吀]][[Antille屬荷蘭]][[中國]]。。。


Về năng lượng, những con sông ở 撝泥俞𠲖羅 đã cung cấp một lượng lớn [[thủy điện]] cho nhu cầu tiêu dùng điện năng của nước này. Hiện nay, 73% công suất phát điện của 撝泥俞𠲖羅 phụ thuộc vào hệ thống thuỷ điện, còn hệ thống nhiệt điện lại đang hoạt động dưới mức công suất mà không có khả năng tăng lên, mặc dù nước này thuận lợi về [[nhiệt điện]]. Đồng peso tiếp tục rớt giá còn 6,3 peso ăn một đôla vào ngày 25-1-2010. Trong khi tỷ giá kép mà chính phủ đưa ra vào đầu tháng là 2,6 và 4,3 peso ăn một đôla.
Về năng lượng, những con sông ở 撝泥俞𠲖羅 đã cung cấp một lượng lớn [[thủy điện]] cho nhu cầu tiêu dùng điện năng của nước này. Hiện nay, 73% công suất phát điện của 撝泥俞𠲖羅 phụ thuộc vào hệ thống thuỷ điện, còn hệ thống nhiệt điện lại đang hoạt động dưới mức công suất mà không có khả năng tăng lên, mặc dù nước này thuận lợi về [[nhiệt điện]]. Đồng peso tiếp tục rớt giá còn 6,3 peso ăn một đôla vào ngày 25-1-2010. Trong khi tỷ giá kép mà chính phủ đưa ra vào đầu tháng là 2,6 và 4,3 peso ăn một đôla.
𣳔223: 𣳔223:
Người dân đã tổ chức những cuộc phản đối mạnh mẽ hơn. Cùng với nguyên nhân thiếu hụt điện nước, những người phản đối cũng nói đến tình trạng mất kiểm soát đối với [[tội ác|tội phạm]] khiến cho 撝泥俞𠲖羅 đang có [[tỷ lệ tội phạm]] cao nhất thế giới. Người biểu tình án ngữ trong sân vận động khi diễn ra một trận đấu bóng chày để kêu gọi ông Chavez từ chức. Người biểu tình đã giương cao khẩu hiệu đậm chất thể thao: "Chavez, ông đã bị loại!" <ref>[http://sgtt.vn/Quoc-te/115739/撝泥俞𠲖羅-Sao-lam-phat-va-han-chieu.html 撝泥俞𠲖羅: Sao lạm phát và hạn chiếu]</ref>
Người dân đã tổ chức những cuộc phản đối mạnh mẽ hơn. Cùng với nguyên nhân thiếu hụt điện nước, những người phản đối cũng nói đến tình trạng mất kiểm soát đối với [[tội ác|tội phạm]] khiến cho 撝泥俞𠲖羅 đang có [[tỷ lệ tội phạm]] cao nhất thế giới. Người biểu tình án ngữ trong sân vận động khi diễn ra một trận đấu bóng chày để kêu gọi ông Chavez từ chức. Người biểu tình đã giương cao khẩu hiệu đậm chất thể thao: "Chavez, ông đã bị loại!" <ref>[http://sgtt.vn/Quoc-te/115739/撝泥俞𠲖羅-Sao-lam-phat-va-han-chieu.html 撝泥俞𠲖羅: Sao lạm phát và hạn chiếu]</ref>


== Nhân khẩu ==
== 人口 ==
[[Tập tin:Caracas from El Calvario.jpg|200px|nhỏ|Quang cảnh thành phố [[Caracas]]]]
[[Tập tin:Caracas from El Calvario.jpg|200px|nhỏ|光景城舖[[Caracas]]]]
{{main|Nhân khẩu tại 撝泥俞𠲖羅}}
{{main|Nhân khẩu tại 撝泥俞𠲖羅}}
Tính đến [[tháng bảy|tháng 7]] năm [[2008]], ước tính dân số 撝泥俞𠲖羅 là 26.414.815 người<ref>[https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/ve.html#People CIA - The World Factbook - 撝泥俞𠲖羅 - Nhân khẩu]</ref>. 撝泥俞𠲖羅 là một trong những quốc gia có tốc độ gia tăng dân số nhanh nhất [[Nam Mỹ]], chỉ đứng sau [[Bolivia]], [[Paraguay]] và [[Guyane thuộc Pháp|Guiana thuộc Pháp]]. Năm 2008, tốc độ gia tăng dân số của nước này là 1,5%.
Tính đến [[tháng bảy|tháng 7]] năm [[2008]], ước tính dân số 撝泥俞𠲖羅 là 26.414.815 người<ref>[https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/ve.html#People CIA - The World Factbook - 撝泥俞𠲖羅 - Nhân khẩu]</ref>. 撝泥俞𠲖羅 là một trong những quốc gia có tốc độ gia tăng dân số nhanh nhất [[南美]], chỉ đứng sau [[Bolivia]], [[Paraguay]] và [[Guyane thuộc Pháp|Guiana thuộc Pháp]]. Năm 2008, tốc độ gia tăng dân số của nước này là 1,5%.


Những cuộc thống nhân khẩu được thực hiện từ năm 1926 tại 撝泥俞𠲖羅 không bao gồm thông tin về chủng tộc cho nên tỉ lệ các sắc dân tại 撝泥俞𠲖羅 chỉ có thể được biết thông qua các số liệu ước tính. Khoảng 70% dân số 撝泥俞𠲖羅 là người Mestizo, tức người lai giữa người Tây Ban Nha và người da đỏ. Khoảng 20% là người da trắng có nguồn gốc chủ yếu từ [[Tây Ban Nha]], [[Ý]], [[Bồ Đào Nha]] [[Đức]]. Bên cạnh đó, tại 撝泥俞𠲖羅 còn có một số nhỏ [[đại chủng Phi|người da đen]] gốc [[châu Phi]] và người các nước [[châu Á]] như [[Liban]], [[Trung Quốc]], [[Thổ Nhĩ Kỳ]]. Khoảng 5% dân số 撝泥俞𠲖羅 là [[thổ dân châu Mỹ|người da đỏ]] bản địa và họ có xu hướng bị lai giữa các chủng tộc khác ngày một nhiều hơn khi xã hội 撝泥俞𠲖羅 ngày càng trở nên đa dạng.
Những cuộc thống nhân khẩu được thực hiện từ năm 1926 tại 撝泥俞𠲖羅 không bao gồm thông tin về chủng tộc cho nên tỉ lệ các sắc dân tại 撝泥俞𠲖羅 chỉ có thể được biết thông qua các số liệu ước tính. 曠70%民數撝泥俞𠲖羅 là người Mestizo, tức người lai giữa người西班牙và người da đỏ. Khoảng 20% là người da trắng có nguồn gốc chủ yếu từ [[西班牙]][[]][[葡萄牙]][[]]。Bên cạnh đó, tại 撝泥俞𠲖羅 còn có một số nhỏ [[đại chủng Phi|người da đen]] gốc [[洲非]] và người các nước [[洲亞]][[籬繃]][[中國]], [[土耳其]]。曠5%民數撝泥俞𠲖羅羅[[thổ dân châu Mỹ|người da đỏ]] bản địa và họ có xu hướng bị lai giữa các chủng tộc khác ngày một nhiều hơn khi xã hội 撝泥俞𠲖羅 ngày càng trở nên đa dạng.


Khoảng 85% dân số 撝泥俞𠲖羅 sống tập trung tại các [[đô thị]] miền bắc. 撝泥俞𠲖羅 là một trong những nước có tỉ lệ dân cư sống tại thành thị cao nhất Nam Mỹ. Do đó khu vực phía nam đồng bằng Orinoco tuy chiếm đến một nửa diện tích đất nước nhưng lại vô cùng hoang vắng với chỉ 5% dân cư sống tại đó.
曠85%民數撝泥俞𠲖羅𤯩集中在各[[都市]]沔北。撝泥俞𠲖羅羅𠬠𥪝仍渃𣎏璽麗民居𤯩在城市高一南美。由𪦆區域𪰂南垌平Orinoco雖佔𦥃𠬠𡛤面積𡐙渃仍吏無窮荒咏唄指5%民居𤯩在𪦆。


Ngôn ngữ chính thức tại 撝泥俞𠲖羅 là [[tiếng Tây Ban Nha]]. Bên cạnh đó còn có 31 ngôn ngữ của thổ dân da đỏ bản địa như tiếng Guajibo, Pemon, Warao, Wayuu, các ngôn ngữ thuộc nhóm Yanomaman. 83% dân cư theo [[Thiên Chúa giáo|Đạo Thiên chúa]].
言語正式在撝泥俞𠲖羅羅[[㗂西班牙]]。邊竟𪦆群𣎏31言語𧵑土民坡𧺃本地如㗂Guajibo、Pemon、Warao、Wayuu、各言語屬𡖡Yanomaman。83%民居遶[[天主教|道天主]]


== Văn hóa ==
== 文化 ==
{{main|Văn hóa 撝泥俞𠲖羅}}
{{|文化撝泥俞𠲖羅}}
Những di sản văn hóa của đất nước 撝泥俞𠲖羅 mang đậm ảnh hưởng của phong cách [[Mỹ Latinh]], thể hiện qua tất cả các mặt của đời sống như [[hội họa]], [[kiến trúc]], [[âm nhạc]], các công trình lịch sử... Văn hóa 撝泥俞𠲖羅 được hình thành trên nền của ba nhân tố chính: văn hóa của [[thổ dân châu Mỹ|người da đỏ]] bản địa, của người [[Tây Ban Nha]] và người da đen [[châu Phi]]. Ban đầu, các yếu tố văn hóa này trộn lẫn vào nhau rồi sau đó lại phân hóa ra theo từng khu vực địa lý.
Những di sản văn hóa của đất nước 撝泥俞𠲖羅 mang đậm ảnh hưởng của phong cách [[美Latinh]], thể hiện qua tất cả các mặt của đời sống như [[繪畫]][[建築]][[音樂]]、各工程歷史。。。文化撝泥俞𠲖羅 được hình thành trên nền của ba nhân tố chính: văn hóa của [[thổ dân châu Mỹ|người da đỏ]] bản địa, của người [[西班牙]] và người da đen [[洲非]]。班頭、các yếu tố văn hóa này trộn lẫn vào nhau rồi sau đó lại phân hóa ra theo từng khu vực địa lý.


[[Nghệ thuật]] 撝泥俞𠲖羅 ban đầu xoay quanh các motif [[tôn giáo]] là chủ yếu. Tuy nhiên đến cuối [[thế kỷ 19|thế kỉ 19]], nền nghệ thuật này bắt đầu phản ánh các sự kiện lịch sử và những người anh hùng dân tộc, mà đi tiên phong là họa sĩ Martín Tovar y Tovar. Đến [[thế kỷ 20|thế kỉ 20]], chủ nghĩa hiện đại lên thay thế.
[[藝術]]撝泥俞𠲖羅 ban đầu xoay quanh các motif [[尊教]] là chủ yếu. Tuy nhiên đến cuối [[世紀19]], nền nghệ thuật này bắt đầu phản ánh các sự kiện lịch sử và những người anh hùng dân tộc, mà đi tiên phong là họa sĩ Martín Tovar y Tovar. Đến [[世紀20]], chủ nghĩa hiện đại lên thay thế.


[[Văn học]] 撝泥俞𠲖羅 bắt đầu phát triển sau khi người Tây Ban Nha đặt chân đến đây khai phá thuộc địa. Nền văn học bằng [[tiếng Tây Ban Nha]] chiếm địa vị độc tôn với những ảnh hưởng của các phong cách văn học từ chính quốc. Văn học xoay quanh các chủ đề chính trị phát triển trong cuộc chiến tranh giành độc lập đầu [[thế kỷ 19|thế kỉ 19]] của nhân dân 撝泥俞𠲖羅. Tiếp đó, chủ nghĩa lãng mạn lên ngôi với một số nhà văn nổi tiếng, tiêu biểu là Juan Vicente González.
[[文學]]撝泥俞𠲖羅 bắt đầu phát triển sau khi người Tây Ban Nha đặt chân đến đây khai phá thuộc địa. Nền văn học bằng [[tiếng Tây Ban Nha]] chiếm địa vị độc tôn với những ảnh hưởng của các phong cách văn học từ chính quốc. Văn học xoay quanh các chủ đề chính trị phát triển trong cuộc chiến tranh giành độc lập đầu [[世紀19]] của nhân dân 撝泥俞𠲖羅. Tiếp đó, chủ nghĩa lãng mạn lên ngôi với một số nhà văn nổi tiếng, tiêu biểu là Juan Vicente González.


Về kiến trúc, Carlos Raúl Villanueva được coi là kiến trúc sư vĩ đại nhất của đất nước 撝泥俞𠲖羅 hiện đại. Ông đã thiết kế Trường Đại học Trung tâm 撝泥俞𠲖羅, một công trình được [[Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc|UNESCO]] công nhận là [[Di sản thế giới|Di sản văn hóa thế giới]].
Về kiến trúc, Carlos Raúl Villanueva được coi là kiến trúc sư vĩ đại nhất của đất nước 撝泥俞𠲖羅 hiện đại. Ông đã thiết kế Trường Đại học Trung tâm 撝泥俞𠲖羅, một công trình được [[Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hiệp Quốc|UNESCO]] công nhận là [[Di sản thế giới|Di sản văn hóa thế giới]].
𣳔246: 𣳔246:
Cuatro, một loại đàn gần giống ghita là nhạc cụ truyền thống của 撝泥俞𠲖羅. Nhiều phong cách âm nhạc độc đáo khác nhau được phát triển tại vùng đồng bằng ''llanos'' với những bài hát nổi tiếng như ''Alma Llanera'', ''Florentino y el Diablo'', ''Concierto en la Llanura'' và ''Caballo Viejo''. Nhạc ''gaita'' có nguồn gốc từ vùng Zulia được ưa chuộng và hay được biểu diễn vào dịp [[Lễ Giáng Sinh|Giáng sinh]]. Còn điệu nhảy truyền thống của người 撝泥俞𠲖羅 là điệu nhảy ''joropo''.
Cuatro, một loại đàn gần giống ghita là nhạc cụ truyền thống của 撝泥俞𠲖羅. Nhiều phong cách âm nhạc độc đáo khác nhau được phát triển tại vùng đồng bằng ''llanos'' với những bài hát nổi tiếng như ''Alma Llanera'', ''Florentino y el Diablo'', ''Concierto en la Llanura'' và ''Caballo Viejo''. Nhạc ''gaita'' có nguồn gốc từ vùng Zulia được ưa chuộng và hay được biểu diễn vào dịp [[Lễ Giáng Sinh|Giáng sinh]]. Còn điệu nhảy truyền thống của người 撝泥俞𠲖羅 là điệu nhảy ''joropo''.


Tại 撝泥俞𠲖羅, môn [[thể thao]] phổ biến nhất là [[bóng chày]]. Gần đây, môn [[bóng đá]] cũng đang phát triển mạnh và dần thu hút khán giả nước này.
在撝泥俞𠲖羅、門[[體操]]普遍一羅[[𩃳𣖖]]。𧵆低、門[[𩃳跢]]拱當發展孟吧寅收吸看者渃呢。
 
=== Văn hóa hoa hậu ===


撝泥俞𠲖羅 là một trong những quốc gia mà người dân hâm mộ các [[cuộc thi sắc đẹp]] nhất thế giới. Với một công nghệ đào tạo hoa hậu chuyên nghiệp, 撝泥俞𠲖羅 đã trở thành một cường quốc hoa hậu mà không một quốc gia nào có thể sánh kịp. Đất nước này đã lập kỉ lục 6 lần đoạt [[Hoa hậu Thế giới]], 7 lần đoạt [[Hoa hậu Hoàn vũ]] (2 lần liên tiếp đoạt vương miện năm 2008-2009) và 6 lần đoạt [[Hoa hậu Quốc tế]]. Bà [[Irene Saez]], cựu Hoa hậu Hoàn vũ của 撝泥俞𠲖羅 thậm chí đã từng ra tranh cử tổng thống năm [[1998]] nhưng không thành công.
=== 文化花后 ===
撝泥俞𠲖羅 là một trong những quốc gia mà người dân hâm mộ các [[cuộc thi sắc đẹp]] nhất thế giới. Với một công nghệ đào tạo hoa hậu chuyên nghiệp, 撝泥俞𠲖羅 đã trở thành một cường quốc hoa hậu mà không một quốc gia nào có thể sánh kịp. Đất nước này đã lập kỉ lục 6 lần đoạt [[花后世界]], 7 lần đoạt [[Hoa hậu Hoàn vũ]] (2 lần liên tiếp đoạt vương miện năm 2008-2009) và 6 lần đoạt [[花后國際]]. Bà [[Irene Saez]], cựu Hoa hậu Hoàn vũ của 撝泥俞𠲖羅 thậm chí đã từng ra tranh cử tổng thống năm [[1998]] nhưng không thành công.


Hàng năm, cuộc thi Hoa hậu 撝泥俞𠲖羅 được tổ chức vào tháng 9 để tìm kiếm người đại diện cho đất nước 撝泥俞𠲖羅 tại các kỳ thi sắc đẹp quốc tế. Đây là sự kiện rất thu hút ở 撝泥俞𠲖羅 với chương trình truyền hình trực tiếp kéo dài 4 giờ đồng hồ. Các hoa hậu 撝泥俞𠲖羅 khi tham dự các kỳ thi quốc tế thường đoạt giải cao, mà gần đây nhất là [[Ivian Sarcos]], người chiến thắng của cuộc thi [[Hoa hậu Thế giới|Hoa hậu thế giới]] tại [[Luân Đôn]] và [[Maria Gabriella Isler]], người chiến thắng [[Hoa hậu Hoàn vũ 2013]] tại [[Nga]].
Hàng năm, cuộc thi Hoa hậu 撝泥俞𠲖羅 được tổ chức vào tháng 9 để tìm kiếm người đại diện cho đất nước 撝泥俞𠲖羅 tại các kỳ thi sắc đẹp quốc tế. Đây là sự kiện rất thu hút ở 撝泥俞𠲖羅 với chương trình truyền hình trực tiếp kéo dài 4 giờ đồng hồ. Các hoa hậu 撝泥俞𠲖羅 khi tham dự các kỳ thi quốc tế thường đoạt giải cao, mà gần đây nhất là [[Ivian Sarcos]], người chiến thắng của cuộc thi [[Hoa hậu Thế giới|Hoa hậu thế giới]] tại [[Luân Đôn]] và [[Maria Gabriella Isler]], người chiến thắng [[Hoa hậu Hoàn vũ 2013]] tại [[Nga]].


== Tôn giáo ==
== 尊教 ==
[[Tập tin:Aragua de Barcelona.jpg|nhỏ|Nhà thờ San Juan Bautista ở 撝泥俞𠲖羅]]
[[Tập tin:Aragua de Barcelona.jpg|nhỏ|家祠San Juan Bautista於撝泥俞𠲖羅]]
{{main|Tôn giáo ở 撝泥俞𠲖羅}}
{{|尊教於撝泥俞𠲖羅}}
撝泥俞𠲖羅 giống như hầu hết các quốc gia Nam Mỹ, là một quốc gia theo [[Công giáo Rôma]]. Ảnh hưởng của Giáo hội Công giáo ở nước này có từ thời [[Đế quốc Tây Ban Nha|thực dân Tây Ban Nha]]. Theo ước tính của chính phủ, 92% dân số trên danh nghĩa là tín hữu Công giáo Rôma, và còn lại 8% là [[Tin Lành]], các tôn giáo khác, hoặc [[vô thần]].<ref>International Religious Freedom Report 2008: 撝泥俞𠲖羅. U.S. Department of State (2008). This article incorporates text from this source, which is in the public domain.</ref> Các ước tính của Hội đồng Tin Lành 撝泥俞𠲖羅 cho rằng Giáo hội Tin Lành chiếm 10% dân số.
撝泥俞𠲖羅 giống như hầu hết các quốc gia Nam Mỹ, là một quốc gia theo [[Công giáo Rôma]]. Ảnh hưởng của Giáo hội Công giáo ở nước này có từ thời [[Đế quốc Tây Ban Nha|thực dân Tây Ban Nha]]. Theo ước tính của chính phủ, 92% dân số trên danh nghĩa là tín hữu Công giáo Rôma, và còn lại 8% là [[Tin Lành]], các tôn giáo khác, hoặc [[vô thần]].<ref>International Religious Freedom Report 2008: 撝泥俞𠲖羅. U.S. Department of State (2008). This article incorporates text from this source, which is in the public domain.</ref> Các ước tính của Hội đồng Tin Lành 撝泥俞𠲖羅 cho rằng Giáo hội Tin Lành chiếm 10% dân số.


Có những cộng đồng [[Hồi giáo]] [[Do Thái giáo]] nhỏ nhưng có ảnh hưởng. Các cộng đồng Hồi giáo của hơn 100.000 người tập trung ở những người gốc Lebanon và Syria hiện sống ở các khu vực như [[Nueva Esparta]], [[Punto Fijo]] và khu vực [[Caracas]]. Các con số thuộc cộng đồng [[Do Thái giáo]] là khoảng 13.000 tín đồ và chủ yếu tập trung ở Caracas.
𣎏仍共同[[回教]][[猶太教]]𡮈仍𣎏影響。各共同回教𧵑欣100.000𠊛集中於仍𠊛㭲籬繃吧蚩𠶋現𤯩於各區域如[[Nueva Esparta]][[Punto Fijo]]吧區域[[Caracas]]。各𡥵數屬共同[[猶太教]]羅曠13.000信途吧主要集中於Caracas。


Hiện nay có khoảng 153.000 tín đồ [[Mormon]] phần lớn ở tại [[Caracas]].<ref>"The Church of Jesus Christ of Latter-day Saints membership statistics". Truy cập 2013-03-06.</ref>
現𠉞𣎏曠153.000信途[[Mormon]]分𡘯於在[[Caracas]]<ref>"The Church of Jesus Christ of Latter-day Saints membership statistics". Truy cập 2013-03-06.</ref>


== Liên kết ngoài ==
== 連結外 ==
* [https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/ve.html Thông tin về 撝泥俞𠲖羅 trên CIA - The World Factbook]
* [https://www.cia.gov/library/publications/the-world-factbook/geos/ve.html Thông tin về 撝泥俞𠲖羅 trên CIA - The World Factbook]
* [http://www.rethink撝泥俞𠲖羅.com/index.html 撝泥俞𠲖羅 Infornation Office]
* [http://www.rethink撝泥俞𠲖羅.com/index.html 撝泥俞𠲖羅 Infornation Office]
* [http://wikitravel.org/en/撝泥俞𠲖羅 Thông tin du lịch 撝泥俞𠲖羅 trên Wikitravel]
* [http://wikitravel.org/en/撝泥俞𠲖羅 Thông tin du lịch 撝泥俞𠲖羅 trên Wikitravel]


== Tham khảo ==
== 參考 ==
{{Commons|撝泥俞𠲖羅}}
{{Commons|撝泥俞𠲖羅}}
{{thể loại Commons|撝泥俞𠲖羅}}
{{thể loại Commons|撝泥俞𠲖羅}}
{{Tham khảo|2}}
{{Tham khảo|2}}
{{Nam Mỹ}}
{{南美}}
 
[[Thể loại:撝泥俞𠲖羅|*]]
[[Thể loại:Cộng hòa]]
[[Thể loại:Các nước khối G15]]
[[Thể loại:Quốc gia và vùng lãnh thổ nói tiếng Tây Ban Nha]]
[[Thể loại:Quốc gia vùng Caribe]]
[[Thể loại:Các quốc gia Nam Mỹ]]
[[Thể loại:Các quốc gia thành viên của Liên Hiệp Quốc]]


[[體類:撝泥俞𠲖羅|*]]
[[體類:共和]]
[[體類:各渃塊G15]]
[[體類:國家吧塳領土呐㗂西班牙]]
[[體類:國家塳Caribe]]
[[體類:各國家南美]]
[[體類:各國家成員𧵑聯協國]]
{{Wikipedia|Venezuala}}
{{Wikipedia|Venezuala}}