越南

番版𠓨𣅶18:47、𣈜29𣎃7𢆥2015𧵑114.38.149.184 (討論) (→‎分級行政)

越南(Việt Nam、𠸛正式:共和社會主義越南)羅𠬠國家𦣰於𪰂東半島東洋、屬區域東南亞。越南𪰂北夾 中國、𪰂西夾𠄧柬埔寨、𪰂西南夾淎泰國、𪰂東𠄧𪰂南夾㴜東𠄧𣎏欣4.000𡉕島、𡓁𥒥硶𡘯𡮈、近𠄧硨坡、𣎏塳內水、領海、塳特權經濟𠄧㙴陸地特政府越南確定近及𠀧𠞺面積𡐙聯(壙𨕭1兆km²)。𨕭㴜東𣎏群島中沙𠄧黃沙特越南宣佈主權仍抆當被爭執𢭲各國家恪如臺灣中國馬來西亞𠄧菲律賓

𡢐欺越南民主共和於沔北吧𫖀陣民族解放沔南越南爭戰勝𠓀越南共和於沔南𣈜30𣎃4𢆥1975、𠄩沔北-南得統一。𣈜2𣎃7𢆥1976渃越南得撻國號羅共和社會主義越南。𠓨𢆥1986、越南進行𠬠數改革𧗱經濟噲羅𢷮𡤔、𢲫𨷯朱𡋂經濟越南和入𠇍國際。[1]越南㐌設立媒關係外交𠇍178國家、關係經濟-商賣-投資𠇍𨕭224國家吧塳領土、羅成員聯合國ASEANASEMAPECWTO組織國際法語風潮空連結吧𡗊組織國際、區域恪[2]...越南羅𠬠𥪝仍渃𣎏𣞪增長𨘱一世界、[1]吧遶Citigroup、𣞪增長高呢𠱊群接續發展。越南𨅸次11𥪝各𡋂經濟增長𨘱一𨕭世界[3]𠇍仍事𢷮𡤔經濟成功㐌引塘朱越南𧿨成成員𧵑組織商賣世界𠓨𢆥2007。雖然、越南吻群及沛𡗊問題如濫發、𣞪糧平均投𠊛空斤憑𫇐高、役務𥊀𥉮式劸群劍吧事空斤憑界性。[4][5][6][7][8]

歷史

排枝節:歷史越南

遶傳說𧗱時鴻龐、格低欣4000𢆥[9]各族𠊛越古(百越)㐌𡏦𥩯𢧚茹渃赤鬼𣎏領土𢌌𡘯在區域𣈜𣈜𠉞羅沔南𪷹揚子中國)。[10]細世紀7𠓀公元、𠊛雒越、𠬠𥪝仍呫族越於𪰂南㐌立𢧚茹渃文郎在區域𦓡𣈜𠉞羅沔北越南、吧繼接羅茹渃甌雒𠓨𡨌世紀3𠓀公元。[11]

扒頭自世紀2𠓀公元、𠊛越於低被各朝代封建中國垓治𥪝欣1000𢆥。𡢐𡗉吝起義空成𧵑婆趙梅叔鸞、……或指掙獨立𥐉𧵑𠄩婆徵李賁……𦤾𢆥905曲承裕㐌掙權自主朱𠊛越、吧越南正式掙得獨立𥹰𨱽𡢐陣戰歷史𨕭𪷹白藤吳權指揮𠓀團軍南漢𢆥938。

𡢐欺掙得獨立、自世紀10𦤾世紀14民族越南㐌𡏦𥩯𡐙渃𨕭基礎佛教、組織政權相似體制政治𧵑各朝代中國、影響𧵑儒教夤增𨖲自世紀15。𥪝𢖀時期封建、仍吝𢶢吏事侵略𤳄各朝代方北𧵑𠊛漢蒙古滿清吧𠇍仍吝侵佔𨷑𢌌領土夤𨑜𪰂南坭𠊛占𠊛柬埔寨生𤯩、越南𣎏棂界地理𧵆如現𠉞𠓨𢆥1757

𦤾𡨌世紀19、𡀳𠇍各渃於東陽、越南𧿨成屬地𧵑。𥪝世戰次𠄩發折日佔越南吧全體東陽、𣦍𡢐欺咍信帝國日投降軍同盟越盟㐌掙吏政權自𢬣。𣈜2𣎃9𢆥1945胡志明宣言獨立成立渃越南民主共和、茹渃自主頭先𧵑渃越南現代。

𡢐世戰次𠄩、𠊛法㦖佔吏屬地東洋仍趿沛事抗爭決裂𧵑𠊛越南由力量越盟領導。𡢐戰勝𧵑越盟在戰場奠邊府𣈜7𣎃5𢆥1954、法𢯜沛𪮊塊東洋。協定Genève得記結㐌㸃𠞹阨都護𧵆𠬠𤾓𢆥𧵑殖民法在越南、同時𢺺渃越南成𠄩塳集結軍事朱軍隊人民越南於𪰂北吧軍隊聯協法於𪰂南、𥙩緯線17爫棂界、預見𡢐𠄩𢆥𠱊進行總選舉哿渃。

雖然、爲𡗉作因邊外、特別羅事干涉政治𧵑花旗吧事駁𠬃總選舉全國𧵑政權吳廷琰𢧚𥪝環境歷史妬、協定Genève㐌空得實施。政體越南共和、成立於沔南、得花旗後盾吧得公認𤳄𡗉國家親、𠇍𠬠政權𦣰𥪝𢬣仍𠊛空參加戰爭𢶢侵略或甚至㐌曾工作𠇍。在沔北越南民主共和遶模型社會主義、𤲂事領導𧵑黨勞動越南聯蘇中國後盾吧得各渃𥪝塊社會主義恪公認吧𠢞拖。

𢆥1960、𩈘陣民族解放沔南越南得成立自仍𠊛抗戰𢶢法𡳰、衝突於沔南越南引𦤾𠬠局戰爭𢫃𨱽𢖀𧵆𠄩十紀。𢆥1964、花旗正式干涉軍事、迻軍美𠓨戰鬥直接在戰場南越南吧實現各񣚦𢷁bom𠓨沔北越南、特別𣎏使用𣛠𠖤 B-52 𠓨𢆥1972。𦤾𣎃1𢆥1973、𡢐仍損失𣾼仰𠺥鄧𨕭戰場越南、𡀳𠇍仍𧁷巾𨕭政場美共𠇍作動𧵑風潮反戰𥪝渃吧𨕭世界、花旗記協定Paris、吧𪮊軍塊越南。戰爭越南結束𠓨𣈜30𣎃4𢆥1975欺政權總統楊文明𧵑越南共和投降𠓀力量軍解放沔南進𠓨柴棍。

𢆥1976、渃越南統一𢷮國號成渃共和社會主義越南;柴棍𢄂𡘯𢷮𠸜成城鋪胡志明。𡢐戰爭、由後果戰爭𥹰𨱽、事禁運𧵑花旗、吧𡗉政策差啉㐌迻越南𠓨各恐慌沉重𧗱經濟吧社會𥪝𧵆10𢆥。大會黨吝VI𢆥1986執順政策𢷮㵋遶妬改組部𣛠茹渃、吧轉𢷮𪤍經濟遶向經濟市場定向主義社會。𡨌十年1990、越南扒頭會入𠓨共同國際。𢆥1995、越南加入塊協會各國家東南亞、𡢐欺平常化關係𠇍𠬠𢆥𠓀妬。現𠉞、越南羅成員𧵑𡗉組織國際如聯協國共同法語協會各國家東南亞演壇合作經濟洲亞-太平洋。𣈜11𣎃1𢆥2007、越南正式𧿨成成員次150𧵑組織商賣世界𡢐11𢆥談判。[12]𠓨𣈜16𣎃10𢆥2007越南㐌得裒爫𠬠𥪝各成員空常值𧵑會同保安聯協國朱任期2008-2009。

地理

排枝節:地理越南
 
版圖地形越南

越南𦣰𥪝半島東洋、屬塳東南洲亞。領土越南𧼋𨂔㴜𪰂東𧵑半島呢。越南𣎏邊界𡐙連𠇍中國(1.281箕盧𠼽)、(2.130箕盧𠼽)吧高棉(1.228箕盧𠼽)吧坡㴜𨱽3.444箕盧𠼽接夾𠇍淎北部㴜東淎泰蘭

越南𣎏面積331.212km²、包𠁝壙327.480km²𡐙連吧欣4.200km²㴜內水、𠇍欣2.800𡉕島、𡓁𥒥砛𡘯𡮈、近吧賒坡、包𠁝哿長沙黃沙𦓡越南宣佈主權、𣎏塳內水領海塳特權經濟𡍞陸地得政府越南確定近𠍭𠀧𨁮埏積𡐙連壙𨕭1兆 km²。

地形越南𫇐多樣遶各塳自然如塳西北東北西原𣎏仍穨吧仍𡶀𠫆rừng、𥪝欺𡐙𢆕𩂏覆曠𠃣欣20%。𡶀𡼹佔度40%、𡾫 40%、吧度𩂏覆曠75%。各塳垌平如垌平瀧紅垌平瀧九龍吧各塳沿海邊㴜如北中部南中部。𥆾總體越南𠁟𠀧沔𠇍沔北𣎏高原吧塳洲土瀧紅、沔中羅份𡐙隰邊㴜、仍高原遶𡉏長山、吧沔南羅塳洲土九龍。點高一越南羅3.143 𠼽、在頂潘侈冰、屬𡉏𡶀黃連山。面積𡐙耕作佔17%總面積𡐙越南。

越南𣎏氣候熱帶xavan於沔南𠇍𠄩務(務𩅹、自𡧲𣎃5𦤾𡧲𣎃9、吧務枯、自𡧲𣎃10𦤾𡧲𣎃4)吧氣候近熱帶𣼩於沔北𠇍𦊚務𤑟𤍅(務春務夏務秋務冬)、群沔中𣎏特點𧵑氣候熱帶𩙍務。由𦣰𨂔遶坡㴜、氣候越南得調和𠬠份𤳷各𣳔㴜吧忙𡗉要素氣候㴜。度𣼩相對中平羅84%䢦𢆥。恆𢆥、量𩅹自1.200𦤾3.000 mm、數𣇞𣌝曠1.500𦤾3.000𣇞/𢆥吧熱度自5 °C𦤾37 °C。行𢆥、越南㫻沛防挵𩙕𣹕𤂬𠇍5𦤾10𩂀𩙕/𢆥。

𧗱財源𡐙、越南𣎏𡼹自然吧𡗉𨪀礦產𨕭𡐙連𠇍phốt phát炭𥒥măng ganbô xítchrômát、…。𧗱財源㴜𣎏油𨪀氣自然、礦礦產外𣾺。𠇍系統𡓞堵自各高原𠌨西、越南𣎏𡗉潛能𧗱發展水電

人口學

歷史發展民數
𢆥 民數
1995 71.995.500
1996 73.156.700
1997 74.306.900
1998 75.456.300
1999 76.596.700
2000 77.630.900
2001 78.620.500
2002 79.537.700
2003 80.467.400
2004 81.436.400
2005 82.392.100
2006 83.311.200
2007 84.218.500
2008 85.118.700
2009 86.025.000
2010 86.932.500
2011 87.840.000
2012 91.519.289
2013 92.477.857

越南𣎏54民族、𥪝𪦆𣎏53民族少數、占曠14%總數民𧵑哿渃。民族 (群噲𪜀𠊛京)佔𧵆86%、集中於仍沔洲土垌平 𫑊𣷷。仍民族少數、除𠊛, 𠊛占𠊛Khmer分𡘯調集中於各漨沔𡶀吧高原。𥪝數各色民少數、東民一一羅各民族𪯼, , 𤞽 Khmer、每民族𣎏民数壙𠬠兆𠊛。各民族BrâuRơ Măm於都𣎏數民𠃣一、唄壙𠄽𤾓朱每𡖡。𣎏𠬠數民族少數㐌定据𨕭領土越南自慄樓𠁀、仍拱𣎏各民族只㵋移居𠓨越南𥪝𠄽𤾓𢆥𧿨吏低如𠊛華於沔南。𥪝數各民族呢、𠊛華𠊛𥇹𪜀𠄩民族唯一𣎏民數減𥪞階段1999-2009。越南𪜀𠬠渃東民、雖面積𠎬項65 仍吏攝次13 𨕭世界𧗱民数。[勤引源]

遶調查𧶮總局統計(越南) 併𦤾𣈗1𣎃4𢆥2009、𨕭全越南𣎏85。846。997𠊛、規模分佈於各漨經經濟社會、𥪞𪦆東民一羅漨垌平滝紅 貝壙19,5兆𠊛、繼接𪜀漨北中部 𡝕沿海南中部 貝壙18,8兆𠊛、次𠀧𪜀漨垌平瀧九龍貝壙17,1兆𠊛。漨𠃣民一羅西原貝壙5,1兆𠊛。 遶数料約併𧶮The World FactbookCIA公佈時𠓨𣎃7 𢆥2011、民数越南𪜀90.549.390𠊛, 𠎬次14𨕭世界(Ethiopia𣾼𨖲位置13)。[14]

拱遶局調查時越南𣎏壙25,4兆𠊛、相應唄29,6%𤯩於區域城市吧曠60,4兆𠊛居駐於區域農村。衛姊數界併衷平現𠉞羅98男/100女、𥪝𪦆塳高一羅西元唄102男/100女吧塳𥰊一羅東南部唄95南/100女。[15]

文化

排枝節:文化越南

  文化越南𪜀𪤍文化民族統一𨕭基礎 多樣色彩文化族𠊛

越南𣎏𠬠𡋂文化丰富吧多样𨕭毕哿各契竟, 𠊛越共共同53 民族偀㛪𣎏仍風俗棟怛、崪𫅠自樓𠁀、𣎏仍禮會𡗉意義生活共同、仍念信𥑃凭𥪞信仰、事寬容𥪞思想教理恪膮𧶮尊教、併近計𡝕隱喻𥪞交接傳達𧶮言語、自傳統𦤾現代𧶮文學藝術

事恪别𧗱構築地形、氣候吧分佈民族、民居㐌造𦋦仍塳文化𣎏仍涅特徵𫁅在越南。自丐浽𧶮文化越南於垌平瀧紅𧶮𠊛越主道貝𪤍文化廊社𡝕文明穭渃、𦤾仍色彩文化各民族沔𡶀在西北𡝕東北。自各塳𡐙邊遠𧶮越南時𥩯渃於北中部𦤾事頗論貝文化占巴 𧶮𠊛占南中部。自仍塳𡐙㵋於南部貝事結合文化各族𠊛華𠊛Khmer𦤾事多樣𥪞文化𡝕族𠊛於西原

貝𠬠歷史𣎏自行𠦳𢆥𧶮𠊛越共貝 仍會聚𧗱𪢈𧶮各民族恪、自文化本地𧶮𠊛越古自時鴻龐𦤾仍影響自边外𥪞行𠦳𢆥𠉞。貝仍影響自賖𠸗𧶮中國東南亞𦤾仍影響𧶮自世紀19、方西𥪞世紀20𡝕全球化自世紀21。越南㐌𣎏仍台𢬭𧗱文化遶各時期歷史、𣎏仍㓶竟𠅍𪠞仍拱𣎏仍㓶竟文化恪補充𠓨𪤍文化越南現代。

分級行政

分級行政越南𠁟3級: 級省吧相当, 級县吧相当, 級社吧相当。 越南得𢺺𦋦58 吧 5 城鋪直屬中央(*) 唄首都羅 河內. 63 单爲行政級中央𧵑越南吝𦃾 (插攝蹺版𡦂個):

𠁑級省𡝕城舖直屬中央𪜀級, , 市社𡝕城舖直屬省。併𦤾𢆥2011、越南𣎏698單位級郡/縣/市社/城舖屬省

𠁑級郡/縣/市社/城舖屬省𪜀各單位行政市鎮

𠁑級坊/社/市鎮𪜀各區域貝各𠸛噲恪膮於各塳沔如區庯, 組民庯, ấpkhómbuôn, bảnxóm

政治

排枝節:政治越南

越南現𠉞𪜀𠬠渃遶制度社会主義。系統政治㐌實現遶機制只𣎏唯一𠬠黨政治𪜀黨共産越南領導、貝鳟只𪜀:黨冷導、茹渃管理𡝕人民爫主通戈機關权力𪜀國會南。𨕭實際朱𦤾𠉞(2010)各代表𪜀黨員𥪞國會𣎏比例自90%𧿨𨖲[16]、仍𠊛𠎬頭政府、各部-𡝕國會拱如各機關私法調𪜀黨員耆舊𡝕得頒执行中央部政治黨共産越南提舉。

  黨共産越南𪜀黨唯一領道𨕭政場越南遶規定𥪞條4𧶮憲法1992。𠊛𠎬頭黨共産越南𪜀𠬠總祕書捻𡨹織務最高、權限慄𡘯爲低𪜀黨唯一合例共貝國會、政府揇 權立法、行法。總祕書現𠉞在大會XI (2011)𪜀翁阮富仲

國會、遶憲法𪜀機關代 表高一𧶮人民、機關權力茹渃高一𧶮渃共和社会主義越南。國會𪜀機關唯一固權立憲𡝕立法。任務𧶮國會𪜀監察、決定仍政策基本𧗱對内𡝕對外、各任務經濟、社會、國防、安寧、仍原則主要𧶮部𢵯茹渃、𧗱關係社會𡝕活動𧶮公民。𨕭90%代表國會𪜀黨員黨共産越南𢧚國會空𣎏獨立自黨、遵取𧵆絕對各規定𧶮黨。任期國會𪜀𠄼𢆥。主席國會國會保由提舉𧶮頒執行中央。主席國會現𠉞(2011)𪜀翁阮生雄

主席渃、遶憲法𪜀𠊛𠎬頭茹渃、元首國家渃 共和社会主義越南得國會保由主席國會介紹自提舉𧶮頒执行中央。主席渃𣎏12權限遶憲法𥪞妬關重一羅:公佈憲法、律、法令。統領各力量武裝人民𡝕𪧚織主席會同國防𡝕安寧。提議國會保、免任副主席渃、首將、正案座案最高、院長院檢察最高。主席渃台𫖀茹渃𧗱對内𡝕對外、𪜀織務最高仍常空𪧚兼織總祕書黨(𣎏場合𪧚兼)𢧚常只𪜀𠬠委 員頒执行中央 黨級𠁑𧶮總祕書。任期𧶮主席渃𪜀𠄼𢆥。空𣎏規定界限數任期得爫主席渃。主席渃現𠉞(2011)𪜀翁张晋创.

  政府、遶憲法𪜀機關执行𧶮國會、機關行正茹渃高一𧶮渃共和社會主義越南。政府𠺥 事監察𡝕實現製度報告工作𠓀國會、委頒常務國會𡝕主席渃。任期正府𪜀𠄼𢆥。政府𪞍𣎏 首將、各副首將、各部長𡝕首長機關昂部。𠎬頭政府𪜀首將政府由主席渃界紹自提舉𧶮頒执行中央 底國會保。空𣎏規定界限數任期得爫首將政府。首將 政府現𠉞(2010)𪜀翁阮晉勇.

副首將由首將提議國會批準、𪜀𠊛𠢞役朱首將𡝕得首將委 任欺首將問𫖀。各部長、首長機關昂部由首將提議國會批準、擔任織能管理茹渃對貝行或領域工作得交。役組織人事級高尼調通戈 部政治𡝕各員織尼調犹部政治管理。各次長𡝕織務相當由首將補任、仍頒祕書通戈𡝕管理。

政府越南𣎏18部𡝕4機關昂部。外𠚢政府群管理5機關行政𡝕3機關傳通直屬𪜀通訊社越南台傳形越南台㗂吶越南

座案人民最高 𪜀機關察處高一𧶮越南。正案最高𪜀𠊛𠎬頭座案人民最高。正案最高現𠉞𪜀翁張和平.

䀡添:人權在越南民主在越南

關系對外

Theo các văn kiện của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam: Đảng Cộng sản và Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam chủ trương thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, rộng mở, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập quốc tế với phương châm "Việt Nam sẵn sàng là bạn và là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng thế giới phấn đấu vì hòa bình, độc lậpphát triển".

Từ sau thời kỳ đổi mới, Việt Nam chính thức bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc vào năm 1992 và với Hoa Kỳ vào năm 1995, gia nhập khối ASEAN năm 1995

Hiện nay, Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 171 quốc gia[17] thuộc tất cả các châu lục (Châu Á - Thái Bình Dương: 33, Châu Âu: 46, Châu Mĩ: 28, Châu Phi: 47, Trung Đông: 16), bao gồm tất cả các nước và trung tâm chính trị lớn của thế giới. Việt Nam cũng là thành viên của 63 tổ chức quốc tế và có quan hệ với hơn 500 tổ chức phi chính phủ. Đồng thời, Việt Nam đã có quan hệ thương mại với 165 nước và vùng lãnh thổ. Trong tổ chức Liên Hiệp Quốc, Việt Nam đóng vai trò là ủy viên ECOSOC, ủy viên Hội đồng chấp hành UNDP, UNFPAUPU.

Vai trò đối ngoại của Việt Nam trong đời sống chính trị quốc tế đã được thể hiện thông qua việc tổ chức thành công nhiều hội nghị quốc tế tại thủ đô Hà Nội

Năm 1997, tổ chức hội nghị Thượng đỉnh Cộng đồng Pháp ngữ

Năm 1998, tổ chức hội nghị cấp cao ASEAN

Năm 2003, tổ chức hội thảo quốc tế về hợp tác và phát triển Việt Nam và châu Phi

Năm 2004, tổ chức Hội nghị cấp cao ASEM vào tháng 10

Năm 2006, tổ chức Hội nghị Thượng đỉnh APEC vào tháng 11.

Từ ngày 11 tháng 1 năm 2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Đây là một bước ngoặt lớn trong tiến trình hội nhập với nền kinh tế quốc tế.

Ngày 16 tháng 10 năm 2007, tại cuộc bỏ phiếu diễn ra ở phiên họp Đại hội đồng Liên Hiệp Quốc ở New York, Việt Nam chính thức được bầu làm thành viên không thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc nhiệm kỳ 2008-2009.

Ngày 1 tháng 1 năm 2010, Việt Nam đảm nhận vai trò Chủ tịch ASEAN và trong năm đó đã tổ chức nhiều cuộc họp lớn của khu vực.

經濟

䀡添:Tham nhũng tại Việt Nam

  Từ ngàn năm nay, Việt Nam là một nước nông nghiệp. Trước năm 1986, Việt Nam là một quốc gia có nền kinh tế kế hoạch tương tự nền kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa. Chính sách Đổi Mới năm 1986 thiết lập mô hình kinh tế mà Việt Nam gọi là "Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa". Các thành phần kinh tế được mở rộng nhưng các ngành kinh tế then chốt vẫn dưới sự điều hành của Nhà nước. Sau năm 1986, kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển to lớn và đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình khoảng 9% hàng năm từ 1993 đến 1997, đặc biệt là sau khi Hoa Kỳ dỡ bỏ cấm vận với Việt Nam năm 1994. Tăng trưởng GDP 8,5% vào năm 1997 đã giảm xuống 4% vào năm 1998 do ảnh hưởng của sự kiện khủng hoảng kinh tế Á châu năm 1997, và tăng lên đến 4,8% năm 1999. Tăng trưởng GDP tăng lên từ 6% đến 7% giữa những năm 2000-2002 trong khi tình hình kinh tế thế giới đang trì trệ. Hiện nay, giới lãnh đạo Việt Nam tiếp tục các nỗ lực tự do hóa nền kinh tế và thi hành các chính sách cải cách, xây dựng cơ sở hạ tầng cần thiết để đổi mới kinh tế và tạo ra các ngành công nghiệp xuất khẩu có tính cạnh tranh hơn.

Mặc dù có tốc độ phát triển kinh tế cao trong một thời gian dài nhưng do tình trạng tham nhũng không được cải thiện và luôn bị xếp hạng ở mức độ cao của thế giới[18][19] cộng với các khó khăn về vốn, đào tạo lao động, đất đai, cải cách hành chính, cơ sở hạ tầng gây ra cho việc kinh doanh với hàng chục ngàn thủ tục từ 20 năm trước đang tồn tại và không phù hợp với nền kinh tế thị trường nên với con số cam kết đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI) cao kỷ lục 61 tỉ USD năm 2008 chưa nói lên được mức độ tin tưởng của các nhà đầu tư quốc tế đối với Việt Nam và Việt Nam đang bị các nước trong khu vực bỏ lại khá xa. Theo thống kê năm 2011 của Ngân hàng Thế giới WB thì PPP đầu người của Việt Nam là 3.435 USD, bằng 3/4 so với Indonesia, 40% so với Thái Lan và chỉ bằng 1/18 so với Singapore[20]

Ngày 7 tháng 11 năm 2006, Việt Nam được phép gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) sau khi đã kết thúc đàm phán song phương với tất cả các nước có yêu cầu (trong đó có những nền kinh tế lớn như Hoa Kỳ, Liên minh châu Âu (EU), Nhật Bản, Trung Quốc). Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức WTO ngày 11 tháng 1 năm 2007.

Ngày 3 tháng 4 năm 2013, tại một hội thảo tại Hà Nội, các chuyên gia kinh tế của Việt Nam đã nhận định nền kinh tế Việt Nam đi xuống sau 5 năm gia nhập WTO. Cụ thể, trong giai đoạn 2007-2011, chỉ có 1 năm (2008) Việt Nam đạt mức tăng trưởng GDP trên 8%. Tuy xuất khẩu tăng 2,4 lần lên 96,9 tỷ USD trong giai đoạn này nhưng mức tăng trưởng lại thấp hơn 5 năm trước khi gia nhập WTO. Đa phần tỷ trọng xuất khẩu là do khối doanh nghiệp FDI, chiếm khoảng 60%, mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam vẫn chủ yếu là nông - lâm sản, và khoáng sản thô. Sau hội nhập, tỷ trọng nhập siêu cũng tăng mạnh, 18 tỷ USD vào năm 2008. Kinh tế Việt Nam cũng đã bị ảnh hưởng bởi giai đoạn khủng hoảng kinh tế từ 2007-2008 đến nay. Đến năm 2013, sau 7 năm hội nhập, tình hình kinh tế Việt Nam tiếp tục đối mặt với nhiều áp lực, từ nợ xấu đến lạm phát, tín dụng tăng trưởng thấp.[21]

Về địa lý kinh tế, chính phủ Việt Nam phân chia và quy hoạch thành các vùng kinh tế-xã hội và các vùng kinh tế trọng điểm ở miền Bắc, miền Trung và miền Nam.

   

板㑄:Chỉ số kinh tế Việt Nam

遊歷

  Ngành du lịch và dịch vụ đã đóng góp tích cực vào nền kinh tế Việt Nam. Số lượng khách du lịch đến Việt Nam liên tục tăng nhanh trong vòng 10 năm kể từ 2000 - 2010. Năm 2010, có khoảng 5.0 triệu lượt khách quốc tế, đem lại nguồn thu ngoại tệ khoảng 4.4 tỉ USD.[勤引源]

Việt Nam có nhiều điểm du lịch đa dạng từ miền Bắc đến miền Nam, từ miền núi tới đồng bằng, bãi biển, đảo. Từ các thắng cảnh thiên nhiên tới các di tích văn hóa lịch sử... Các điểm du lịch miền núi nổi tiếng như Sapa, Bà Nà, Đà Lạt. Các điểm du lịch ở đồng bằng như Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, TP.Hồ Chí Minh... Các điểm du lịch ở các bãi biển như Hạ Long, Nha Trang,Phan Thiết, Vũng Tàu và các đảo như Cát Bà, Cù lao Chàm, Côn Đảo, Phú Quốc,...

Khẩu hiệu ngành du lịch Việt Nam:

  • 2001-2004: Việt Nam - Điểm đến của thiên niên kỷ mới
    Vietnam - A destination for the new mellennium
  • 2004-2005: Hãy đến với Việt Nam
    Welcome to Vietnam
  • 2006-2009: Việt Nam - Vẻ đẹp tiềm ẩn
    Vietnam - The hidden charm
  • 2010-nay: Việt Nam - Sự khác biệt Á Đông
    Vietnam - A Different Orient
Khách và khách du lịch quốc tế đến Việt Nam qua 10 năm gần đây (2000-2010) - Nguồn: TCTK[22]
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Lượt khách đến Việt Nam (triệu người, làm tròn) 2.1 2.3 2.6 2.4 2.9 3.4 3.5 4.2 4.2 3.7 5.0
Lượt khách đến Việt Nam du lịch(triệu người, làm tròn) 1.1 1.2 1.4 1.2 1.5 2.0 2.0 2.6 2.6 2.2 3.1

社會

教育

Một giảng đường Đại học tại Việt Nam Nền giáo dục Việt Nam hiện nay đang cố gắng hội nhập với các nước trong khu vực Đông Nam Á và trên Thế giới. Ở Việt Nam có 5 cấp học: tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, đại họcsau đại học. Các trường Đại học chủ yếu tập trung ở hai thành phố lớn là Hà NộiTP.Hồ Chí Minh

Năm 1988, Bộ Đại học ra Quyết định cho phép thành lập Trung tâm Đại học dân lập Thăng Long (hiện nay là Trường Đại học Thăng Long) như một mô hình giáo dục đại học mới, đánh dấu sự ra đời của trường đại học dân lập đầu tiên tại Việt Nam. Tính đến hiện nay toàn Việt Nam có 81 trường dân lập, tư thục

Về nền giáo dục bậc đại học, hiện nay Việt Nam có tổng số 376 trường đại học, cao đẳng trên cả nước, trong đó bộ Giáo dục và Đào tạo trực tiếp quản lý 54 trường, các Bộ, ngành khác quản lý 116 trường, Các tỉnh, thành phố là cơ quan chủ quản của 125 trường. Tổng số sinh viên bậc đại học hiện nay khoảng 1.700.000 người, số lượng tuyển sinh hằng năm trong những năm gần đây khoảng 500.000 người/kỳ thi. Tuy nhiên đánh giá chung chất lượng đào tạo giáo dục bậc đại học ở Việt Nam còn thấp, chưa tạo được sự đồng hướng giữa người học, người dạy, nhà đầu tư cho giáo dục, người sử dụng lao động và xã hội. Quản lý nhà nước về giáo dục đại học còn nhiều trì trệ là nguyên nhân cơ bản của việc chất lượng giáo dục đại học Việt Nam ngày càng tụt hậu trước đòi hỏi của phát triển đất nước[23]

Từ năm 2000-2007, nhiều học sinh Việt Nam đã đi du học ở các nước phát triển như: Mỹ, Anh, Úc, Pháp, Đức, Nhật... Riêng năm 2007 đã có 39.700 học sinh đi du học [24]

醫濟

  Về cơ sở hạ tầng, tính đến năm 2010 trên toàn Việt Nam có 1.030 bệnh viện, 44 khu điều dưỡng phục hồi chức năng, 622 phòng khám đa khoa khu vực;[25] với tổng số giường bệnh khoảng 246.300 giường.[26] Bên cạnh các cơ sở y tế Nhà nước đã bắt đầu hình thành một hệ thống y tế tư nhân bao gồm 19.895 cơ sở hành nghề y, 14.048 cơ sở hành nghề dược, 7.015 cơ sở hành nghề y học cổ truyền, 5 bệnh viện tư có vốn đầu tư nước ngoài đã góp phần làm giảm bớt sự quá tải ở các bệnh viện Nhà nước[27][勤引源]

Mạng lưới y tế cơ sở của Việt Nam hiện nay đã có 80% số thôn bản có nhân viên y tế hoạt động, 100% số trạm y tế trong đó gần 2/3 xã đạt chuẩn quốc gia, tuy nhiên sự phát triển chưa đồng đều ở mỗi cấp, vùng, miền. Việc đổi mới cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính và sự công bằng trong chăm sóc sức khoẻ người dân chưa đảm bảo[28]

Về nhân lực trong ngành, Việt Nam hiện có hệ thống các trường đại học Y, Dược phân bổ trên cả nước. Mỗi năm có hàng nghìn bác sĩdược sĩ đại học tốt nghiệp ra trường. Ngoài ra còn có hệ thống các trường đào tạo kỹ thuật viên trung học y, dược, nha tại các địa phương. Hiện nay số lượng cán bộ nhân viên ngành y tế đã có 250.000 người, trong đó có 47.000 người có trình độ đại học các loại[27]

Ngành Y Tế hiện tại của Việt Nam đang được nhiều tổ chức quốc tế tài trợ vốn ODA và vốn NGO, tính đến năm 2010 Bộ Y Tế Việt Nam đang quản lý 62 dự án ODA và trên 100 dự án NGO với tổng kinh phí hơn 1 tỷ USD, các dự án được phân bố ở đều khắp các vùng miền[29]

Tuy là một ngành thiết yếu đối với đời sống dân chúng, nhận được nhiều sự đầu tư từ ngân sách của nhà nước Việt Nam cũng như các tổ chức nước ngoài, nhưng những năm gần đây bị đánh giá là bị tham nhũng ở nhiều cấp độ, có tính chất nghiêm trọng, được tìm thấy trong cả 3 lĩnh vực quản lý nhà nước, dịch vụ tại cơ sở y tế và quản lý bảo hiểm y tế[30]

交通

  Do đặc thù của địa lý Việt Nam, nên các tuyến giao thông nội địa chủ yếu từ đường bộ, đường sắt, đường hàng không đều theo hướng bắc - nam, riêng các tuyến giao thông nội thủy thì chủ yếu theo hướng đông - tây dựa theo các con sông lớn đều đổ từ hướng tây ra biển.

Việt Nam có hệ thống đường bộ gồm các quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ... có tổng chiều dài khoảng 222.000km, phần lớn các tuyến đường quốc lộ và tỉnh lộ đều được trải nhựa và bê tông hóa, chỉ có một số ít các tuyến đường huyện lộ tại các tỉnh vùng sâu, vùng xa đang còn là các con đường đất.

Việt Nam có 3.260 km đường bờ biển. Dự kiến quy hoạch chi tiết tuyến đường bộ ven biển Việt Nam trong tương lai là tuyến đường bắt đầu tại cảng Núi Đỏ, Mũi Ngọc (xã Bình Ngọc, Móng Cái, Quảng Ninh) tới cửa khẩu Hà Tiên (thị xã Hà Tiên, Kiên Giang) với chiều dài khoảng 3.041 km

Hệ thống đường sắt Việt Nam có tổng chiều dài 2652 km, trong đó tuyến đường chính Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh dài 1726 km được gọi là Đường sắt Bắc Nam. Ngoài ra còn có các tuyến đường sắt ngắn từ Hà Nội đi Hải Phòng (hướng đông), Lạng Sơn (hướng bắc), Lào Cai (hướng tây bắc)

Hệ thống đường hàng không Việt Nam gồm các sân bay quốc tế có các tuyến bay đi các nước và các sân bay nội địa trải đều ở khắp ba miền, 3 sân bay quốc tế hiện đang khai thác là Tân Sơn Nhất (TP.Hồ Chí Minh), sân bay Đà Nẵng (Đà Nẵng) và Nội Bài (Hà Nội), và các sân bay dự kiến khai thác đường bay quốc tế trong thời gian tới là Cam Ranh (Khánh Hòa), Cát Bi (Hải Phòng) và Phú Bài (Thừa Thiên Huế).

Hệ thống đường biển xuất phát từ các cảng biển lớn ở 3 miền như cảng Hải Phòng, cảng Cái Lân (miền Bắc), cảng Tiên Sa, cảng Quy Nhơn (miền Trung) và cảng Sài Gòn, cảng Thị Vải (miền Nam). Các tuyến đường thủy nội địa chủ yếu nằm theo hướng đông - tây dựa theo các con sông lớn như sông Đà, sông Hồng (miền Bắc), sông Tiền, sông Hậu (miền tây nam bộ), và sông Đồng Nai, sông Sài Gòn (miền đông nam bộ) chảy theo hướng bắc - nam.

Tăng giảm luân chuyển hành khách qua 10 năm gần đây (2000-2010) - Nguồn:TCTK[22]
Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Đường bộ (tăng giảm % so với năm trước) 5.2 4.6 9.4 19.0 12.5 12.7 12.9 13.3 9.8 10.2 12.5
Đường sắt (tăng giảm % so với năm trước) 17.6 7.1 7.9 10.1 7.6 4.3 -5.0 7.5 -2.1 -9.3 8.1
Đường thuỷ (tăng giảm % so với năm trước) 1.8 7.3 9.8 -7.4 15.3 7.9 -6.4 -1.2 3.0 5.4 4.1
Đường hàng không (tăng giảm % so với năm trước) 8.4 39.4 16.2 0.1 31.7 18.8 15.2 14.6 10.0 2.2 30.8

傳統

Truyền thông Việt Nam hiện có đủ bốn loại hình báo chí là báo in, báo nói, báo hìnhbáo điện tử. Việt Nam hòa mạng internet quốc tế vào năm 1997 và hơn 10 năm nay hàng loạt báo điện tử, trang tin điện tử đã ra đời.

Thống kê đến tháng 7 năm 2010, tại Việt Nam có 706 cơ quan báo chí in, trong đó có 178 báo và 528 tạp chí. Có 67 đài phát thanh - truyền hình, gồm 3 đài phát thanh truyền hình trung ương (VTV, VTC, VOV) và 64 đài phát thanh - truyền hình ở các địa phương. Có 34 báo điện tử, 180 trang tin điện tử của các cơ quan tạp chí, báo, đài và hàng ngàn trang thông tin điện tử.[31]

Tại Việt Nam, tất cả các cơ quan truyền thông, báo chí hoạt động dưới sự quản lý và giám sát của Bộ Thông tin và Truyền thông Việt Nam, và dưới sự định hướng của Ban Tuyên giáo Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam. Theo luật pháp Việt Nam, hiện nay chưa cấp phép cho báo chí tư nhân hoạt động.

䀡添:Kiểm duyệt Internet ở Việt Nam

罪犯吧弊難

Việt Nam có tỷ lệ tội phạm ở mức rất thấp so với các nước có cùng trình độ phát triển, thậm chí là thấp hơn so với nhiều quốc gia phát triển.[32] Các băng nhóm tội phạm có tổ chức như Năm Cam, Khánh Trắng... là khá hiếm, quy mô và độ tinh vi cũng còn xa mới sánh được với các tổ chức Mafia quốc tế.

Tuy nhiên, Việt Nam là địa điểm thuận lợi cho những đầu dây tội phạm trong và ngoài nước lộng hành để lợi dụng cho mục đích cá nhân đặc biệt là các đầu dây mại dâm, ma túy.[33] Việt Nam chịu ảnh hưởng từ những địa danh buôn bán ma túy khét tiếng như Tam giác vàngTrăng lưỡi liềm vàng. Theo nhiều nhà quan chức trách nhận xét thì các hoạt động buôn bán ma túy càng ngày càng tinh vi và phức tạp do đó càng phải đề cao cảnh giác và nâng cao tinh thần trách nhiệm chống ma túy của quần chúng và đồng thời đẩy mảnh sự hợp tác phòng chống ma túy quốc tế.[33] Gần đây Việt Nam cũng tham gia các hội nghị quốc tế để bàn thảo về các vấn đề trên như "Hội nghị quốc tế phòng, chống ma túy, khu vực nhóm công tác Viễn Đông" (IDEC FEWG) do Việt Nam chủ trì với sự hợp tác của 19 nước lận cận. Theo thống kê thì tính tới cuối năm 2012, cả nước có ước tính khoảng 170 nghìn người nghiện ma túy.[33]

Các tệ nạn phổ biến nhất bao gồm cờ bạc, cá độ, sử dụng và buôn bán ma túy, mại dâm... Do sự phát triển mạnh của quá trình phát triển kinh tế - xã hội khiến cho tình hình tội phạm có xu hướng tăng cao, do đó Chính phủ Việt Nam đã và đang cố gắng hạn chế các loại tệ nạn đảm bảo an ninh, trật tự cho người dân. Việt Nam là một nước rất phổ biến về hoạt động thể dục thể thao trong đó bóng đá là phổ biến có nhiều người tham gia và hâm mộ nhiều nhất, do đó các tệ nạn liên quan đến cá độ trong hoạt động thể thao rơi phần nhiều ở bóng đá.[34] Hiện nay, trong quá trình hội nhập trong nhiều lĩnh vực với thế giới, các cơ quan nhà nước và các tổ chức cá nhân đầu tư cho thể thao Việt Nam vẫn đang cố gắng hoàn thiện tổ chức và quản lí cho bóng đá nói riêng và cả nền thể dục thể thao nước nhà nói chung.

體操

䀡添:𣈖跢在越南越南在世運會

各門體操傳統盛行自𠦳𠁀呢於越南羅武術[35]。𥪝欺現在時門𣈖跢得𡗉𠊛𨔈吧䀡一[36]。𣈖跢得𡗉𠊛越南歆慕細墨報誌渃外[勤引源]譬𧵆如羅𠬠次"宗教"𠇍𠊛民。每成功咍失敗𧵑隊選𣈖跢國家、演變𧵑各𢄩鬥𡘯如World CupEuroCúp C1…調得輿論特別關心。

仍門體操盛行恪於方東吧方西拱慄盛行於越如毬𣯡tennis𣈖傳ping pongbilliards snooker。越南扒頭參加 Olympic 務夏自𢆥1952朱細𠉞[37]。𠬠數門體操羅湼𥢆𧵑越南如跢毬𢪱古傳毬𥷻…。

各𣈜禮正

𣈜𣎃 數𣈜 𠸛 記註
1𣎃1 1 節陽曆
30𣎃12(陰曆、咍29𣎃12𡀮
𣎃少)𦤾3𣎃1
4 節元旦 陰曆
10𣎃3(陰曆) 1 𣈜𣋼祖雄王 陰曆
30𣎃4 1 𣈜統一𡐙渃
1𣎃5 1 𣈜國際勞動
2𣎃9 1 國慶

攝項國際

組織 硏究 攝項
院經濟吧和平 指數和平全球 30𨕭153[38]
Heritage Foundation/The Wall Street Journal 指數自由經濟 136𨕭179[39]
The Economist 指數質量局𤯩、2005 61𨕭111
放員空邊界 指數自由報誌全球 165𨕭178[40]
組織明白國際 指數認識貪冗 112𨕭182[41]
章程發展聯合國 指數發展𡥵𠊛 128𨕭187[42]
演壇經濟世界 報告競爭全球 65𨕭142[43]
ETH Zürich 指數全球化 126𨕭208[44]
演壇經濟世界 指數不平等男女
(Global Gender Gap Report)
72𨕭134[45]
IFPRI 指數𩟡𧹅全球 (GHI) 3𨕭81[46]
大學 Yale & 大學 Columbia 指數效率媒塲 79𨕭132[47]

註釋

  1. 1,0 1,1 Vietnam's new-look economy。BBC News。18 October 2004。
  2. Một số thông tin cơ bản về Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.。Bộ Ngoại giao Việt Nam。
  3. Weisenthal, Joe(22 February 2011)3G Countries。Businessinsider.com。追及6 August 2011。
  4. Vietnam Inequality Report。Mekong Economics。追及2010-11-7。
  5. "Distribution of Family Income – Gini Index". CIA World Factbook, 2008 data. Retrieved 27 November 2011.
  6. ScienceDirect – Journal of Econometrics: On decomposing the causes of health sector inequalities with an application to malnutrition inequalities in Vietnam。Sciencedirect.com。12 September 2002。追及6 August 2011。
  7. 板㑄:Cite doi
  8. Gallup, John Luke。The wage labor market and inequality in Viet Nam in the 1990s。Ideas.repec.org。追及7 November 2010。
  9. 大越史記外紀全書
  10. 大越史記全書、分外紀
  11. 越史略、缺名 - 陳國王譯
  12. 板㑄:Chú thích thông cáo báo chí
  13. Dân số trung bình phân theo địa phương qua các năm, Theo Tổng cục thống kê Việt Nam.
  14. Cite error: Invalid <ref> tag; no text was provided for refs named IndexMundi2011
  15. TaiLieu.VN: Kết quả sơ bộ về điều tra dân số 2009 - Thư Viện Tài Liệu Trực Tuyến Việt Nam
  16. 多數代表中舉-國會𪜀黨員
  17. theo trang web chính thức của nước CHXHCN Việt Nam Các nước có quan hệ Ngoại giao-Kinh tế với Việt Nam, truy cập 9/12/2011
  18. 板㑄:Chú thích thông cáo báo chí
  19. 板㑄:Chú thích thông cáo báo chí
  20. Data refer mostly to the year 2011. World Development Indicators database, World Bank. Database updated on 27 September 2012. Accessed on 4 October 2012.
  21. 板㑄:Chú thích thông cáo báo chí
  22. 22,0 22,1 Cite error: Invalid <ref> tag; no text was provided for refs named TCTK
  23. VnExpress - 30 năm chất lượng giáo dục đại học bị 'bỏ ngỏ' - 30 nam chat luong giao duc dai hoc bi 'bo ngo'
  24. Muôn nẻo đường du học
  25. 板㑄:Chú thích thông cáo báo chí
  26. 板㑄:Chú thích thông cáo báo chí
  27. 27,0 27,1 Cổng Thông tin điện tử Bộ Y Tế
  28. VOVNEWS.VN | Ngành Y tế 55 năm làm theo lời Bác dạy - Nganh Y te 55 nam lam theo loi Bac day
  29. www.cpv.org.vn - Năm 2009, ngành y tế triển khai hiệu quả các nguồn vốn viện trợ
  30. Tham nhũng trong ngành y tế nghiêm trọng - Tuổi Trẻ Online
  31. 板㑄:Chú thích thông cáo báo chí
  32. Vietnam was among 8 safest destinations: MSN Travel | Tuổi Trẻ news
  33. 33,0 33,1 33,2 Việt Nam chịu ảnh hưởng của các điểm “nóng” tội phạm ma túy - Pháp luật - Dân trí。追及2012-12-5。
  34. Tệ lô đề ở Việt Nam lên báo nước ngoài - VnExpressVnExpress。追及2012-12-5。
  35. 板㑄:註釋 web
  36. 板㑄:註釋 web
  37. 板㑄:註釋 web
  38. Global Peace index: GPI map - 2011
  39. Ranking the Countries、追及 9/12/2011
  40. 板㑄:註釋通告報誌
  41. 板㑄:註釋通告報誌
  42. 板㑄:註釋 web
  43. 板㑄:註釋通告報誌
  44. 板㑄:註釋通告報誌
  45. 板㑄:註釋通告報誌
  46. 板㑄:註釋通告報誌
  47. 板㑄:註釋通告報誌

材料參考

<templatestyles src="Refbegin/styles.css" />

  • Non nước Việt Nam、總局遊歷、NXB河內2007
  • Herring, George C. America's Longest War: The United States and Vietnam, 1950-1975 (4th ed 2001), most widely used short history.
  • Jahn GC. 2006. The Dream is not yet over. In: P. Fredenburg P, Hill B, editors. Sharing rice for peace and prosperity in the Greater Mekong Subregion. Victoria, (Australia): Sid Harta Publishers. p 237-240
  • Karrnow, Stanley. Vietnam: A History. Penguin (Non-Classics); 2nd edition (June 1, 1997). ISBN 0-14-026547-3
  • McMahon, Robert J. Major Problems in the History of the Vietnam War: Documents and Essays (1995) textbook
  • Tucker, Spencer. ed. Encyclopedia of the Vietnam War (1998) 3 vol. reference set; also one-volume abridgment (2001)
  • Oxford Advanced Learner's Dictionary, 7th edition, Oxford University Press.

䀡添

連結外

板㑄:Sisterlinks 板㑄:主題

家渃越南
  1. redirect Tiêu bản:En icon
通信終
傳通
機關傳通屬黨共產越南
機關傳通屬政府越南
機關傳通𧵑各組織家渃恪

仍機關傳通呢得活動獨立欣各機關傳通標𠌨𨕭。

板㑄:各省城越南 板㑄:Template group 板㑄:Template group